Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – VHC, FRT, DCM, NLG, VHM, PLX, FPT, HDG, HHV, VCB, HT1, VTP, CMG, DRC, KDH, MBB, VIB, BSR, NT2, GAS

 Ngày 10/08/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp VHC (TP: 67), FRT (TP: 170)

HSC khuyến nghị MUA cp NLG (TP: 39.7), cp KDH (TP: 32.3), TĂNG TỶ TRỌNG cp VTP (TP: 63.224), cp CMG (TP: 31.4), cp DRC (TP: 13.3)

VCSC khuyến nghị MUA cp BSR (TP: 29.25), cp NT2 (TP: 28.8), cp GAS, cập nhật MBB, VIB

MASVN khuyến nghị NẮM GIỮ cp DCM (TP: 35.1)

ACBS khuyến nghị MUA cp PLX (TP: 47.6), FPT (TP: 100), HDG (TP: 24), HHV (TP: 15.7), VCB (TP: 80.7), TĂNG TỶ TRỌNG cp NLG (TP: 29.8), TRUNG LẬP cp VHM (TP: 62.9)

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp VHC (TP: 62.2)

BSC khuyến nghị MUA cp HT1 (TP: 15.9)

VDSC khuyến nghị MUA cp VHC (TP: 73.3)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

51.4

-3.9%

7.96

1.15

Rủi ro thuế quan đã được phản ánh vào giá cổ phiếu

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu 67.000 đồng/cổ phiếu. Mặc dù nhu cầu tại Mỹ có thể suy yếu do tác động từ thuế Mục 301, VHC chịu mức thuế thấp hơn đối thủ và sở hữu lợi thế về chi phí sản xuất, qua đó góp phần hỗ trợ KQKD trong nửa cuối năm 2026. Cổ phiếu hiện đang giao dịch ở mức P/E trượt 8,3x, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 5 năm là 11,0x, cho thấy thị trường đang đánh giá tiêu cực về tác động của thuế quan đối với VHC. Chúng tôi cho rằng mức định giá này chưa phản ánh đầy đủ những lợi thế của VHC, vốn có thể giúp công ty giảm thiểu tác động của thuế quan.

Luận điểm đầu tư

  • Triển vọng lợi nhuận không thay đổi bất chấp thuế Mục 301 mới áp dụng. Chi phí nguyên liệu đầu vào hạ nhiệt (so với dự báo cũ của chúng tôi) sẽ bù đắp một phần tác động từ nhu cầu yếu đi tại thị trường Mỹ. Chúng tôi điều chỉnh giảm dự báo doanh thu năm 2026 xuống 13,0 nghìn tỷ đồng (+8% svck) từ mức 13,4 nghìn tỷ đồng (+12% svck) trước đó, trong khi giữ nguyên dự báo lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ (NPATMI) ở mức 1,4 nghìn tỷ đồng (+3% svck). Chúng tôi cũng đưa ra dự báo cho năm 2027 với doanh thu đạt 13,4 nghìn tỷ đồng (+4% svck) và NPATMI đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+6% svck).
  • Rủi ro thuế quan vẫn trong tầm kiểm soát. Ngành cá tra Việt Nam vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh dù chịu thuế Mục 301 ở mức 12,5%, tuy nhiên rủi ro thuế tăng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu tại Mỹ. Năm nay VHC tiếp tục hưởng mức thuế chống bán phá giá (sơ bộ) là 0 USD/kg, thấp hơn đáng kể so với các doanh nghiệp khác là 0,23-0,29 USD/kg, mang lại lợi thế khoảng 5–10% tại thị trường Mỹ. Tuy nhiên, kết luận cuối cùng vẫn chưa được công bố.

Điểm nhấn KQKD

  • KQKD Q2/2026: Doanh thu đạt 3,4 nghìn tỷ đồng (+7,9% svck), trong khi NPATMI giảm 9% svck xuống 469 tỷ đồng. Lũy kế 6T2026, doanh thu tăng 10% svck lên 6,4 nghìn tỷ đồng và NPATMI tăng 4% svck lên 735 tỷ đồng, hoàn thành khoảng 49% kế hoạch lợi nhuận cả năm của công ty. Trong Q2, VHC cũng đã hoàn tất chương trình mua lại 15 triệu cổ phiếu quỹ.
  • Nhu cầu tại thị trường Mỹ tiếp tục phục hồi, với doanh thu từ thị trường này tăng 20% tính từ đầu năm lên 2,2 nghìn tỷ đồng. Doanh thu mảng cá tra tăng 10%, trong khi mảng Collagen & Gelatin (chăm sóc sức khỏe) có biên lợi nhuận cao hơn lại giảm 7% svck.

Rủi ro

  • Nhu cầu tại Mỹ suy yếu mạnh hơn dự kiến do tác động từ thuế quan và chi phí logistics tăng.
  • Giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh hơn dự kiến, gây áp lực lên biên lợi nhuận.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

07/08/2026

KHẢ QUAN

67.0

30.4%

BVSC

1

07/08/2026

OUTPERFORM

62.2

21.0%

VDSC

1

07/08/2026

MUA

73.3

42.6%

VCSC

16

04/08/2026

KHẢ QUAN

58.6

14.0%

HSC

7

31/07/2026

MUA

73.2

42.4%

KBSV

2

23/06/2026

TRUNG LẬP

60.3

17.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FRT

132

-0.8%

20.76

4.92

Nền tảng cơ bản vững chắc trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều thách thức

Chúng tôi đưa ra giá mục tiêu mới đối với FRT là 170.000 đồng/cổ phiếu (từ 178.000 đồng), phản ánh việc điều chỉnh sau đợt chia cổ tức bằng cổ phiếu gần đây, và duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN. Chúng tôi dự báo lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ (NPATMI) tăng 48% svck trong năm 2026 và 32% svck trong năm 2027, nhờ đà tăng trưởng lợi nhuận ổn định của Long Châu. FRT hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 2026 là 20xP/E dự phóng 2027 là 15x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình lịch sử khoảng 40x.

Luận điểm đầu tư

  • Chuỗi nhà thuốc tăng trưởng ổn định: Triển vọng lợi nhuận của Long Châu duy trì tích cực dù tiêu dùng suy chung yếu do lạm phát tăng, nhờ tính thiết yếu của dược phẩm.
  • Chuỗi sản phẩm công nghệ được hỗ trợ bởi nhu cầu thay mới: Mặc dù lợi nhuận của chuỗi FPT Shop dự kiến chững lại sau khi nhu cầu đạt đỉnh, FPT Shop đóng góp tỷ trọng nhỏ trong lợi nhuận hợp nhất giúp hạn chế tác động lên FRT.
  • Vị thế tài chính cải thiện: Đòn bẩy tài chính giảm dần giúp giảm thiểu tác động việc lãi suất tăng.

Điểm nhấn KQKD

  • FRT ghi nhận KQKD Q2/2026 tích cực, với doanh thu thuần đạt 15,6 nghìn tỷ đồng (+37% svck) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 450 tỷ đồng (+187% svck), cao hơn đáng kể so với dự báo của chúng tôi. Mặc dù FPT Shop vẫn ghi nhận có lãi, đóng góp của mảng này vào lợi nhuận hợp nhất không nhiều. Trong khi đó, Long Châu tiếp tục là động lực tăng trưởng chính, đóng góp phần lớn vào tăng trưởng lợi nhuận của FRT trong quý.
  • Long Châu ghi nhận doanh thu đạt 11 nghìn tỷ đồng (+39% svck) và lợi nhuận ròng đạt 451 tỷ đồng (+144% svck) trong Q2/2026. Chúng tôi ước tính biên lợi nhuận ròng đạt mức cao kỷ lục 4,1%, được hỗ trợ bởi tăng trưởng doanh thu trên cửa hàng hiện hữu duy trì tích cực, đòn bẩy hoạt động cải thiện, cơ cấu sản phẩm thuận lợi với tỷ trọng thực phẩm chức năng cao hơn và mảng vắc xin giảm lỗ.

Rủi ro

  • Thanh khoản thị trường thấp có thể khiến áp lực bán ròng từ nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tác động lên diễn biến giá cổ phiếu.
  • Lãi suất tăng trong thời gian dài có thể khiến tốc độ mở rộng mạng lưới Long Châu chậm lại, từ đó ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng của FRT trong những năm tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

07/08/2026

KHẢ QUAN

170.0

28.8%

HSC

6

04/08/2026

MUA

168.1

27.3%

VCSC

10

04/08/2026

MUA

180.1

36.4%

ACBS

2

21/04/2026

KHẢ QUAN

167.0

26.5%

BSC

1

31/12/2025

MUA

167.3

26.8%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

22.2

1.6%

15.77

0.86

KQKD gần như sát dự báo, doanh số bán nhà vững chắc

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của NLG giảm 44,4% so với cùng kỳ xuống còn 55 tỷ đồng trên doanh thu thuần 415 tỷ đồng (-46,3% svck). Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận thuần đạt 123 tỷ đồng (-40,6% svck) trên doanh thu thuần 1.695 tỷ đồng (-17,9% svck), hoàn thành lần lượt 16,5% và 82,1% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
  • KQKD gần như sát với dự báo. Chúng tôi kỳ vọng phần lớn hoạt động bàn giao dự án và thu nhập từ việc thoái vốn sẽ được ghi nhận trong nửa cuối năm 2026. Doanh số bán nhà tăng mạnh trong Q2/2026 nhờ đóng góp từ dự án mới mở bán Sol Garden (VSIP Hải Phòng). Kết quả này nâng tổng doanh số bán nhà 6 tháng đầu năm 2026 lên 5.079 tỷ đồng (+52,4% svck), tương ứng 1.074 căn hộ (+118% svck).
  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 39.700 đồng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

07/08/2026

MUA

39.7

78.8%

ACBS

2

07/08/2026

NẮM GIỮ

29.8

34.2%

VCSC

11

30/07/2026

 

SSI

7

09/06/2026

 

32.1

44.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

51.5

5.5%

23.15

4.50

Q2/2026: Lợi nhuận thuần giảm 25% svck, sát với dự báo

  • KQKD Q2/2026 sát dự báo, với doanh thu thuần 5,5 nghìn tỷ đồng (+10% svck; +15% svqt) và lợi nhuận thuần 73 tỷ đồng (-25% svck; +87% svqt). Lợi nhuận thuần tiếp tục chịu áp lực từ giá dầu diesel tăng cao.
  • Lũy kế nửa đầu năm 2026, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần đạt lần lượt 10,2 nghìn tỷ đồng (+2% svck) và 112 tỷ đồng, hoàn thành 44% và 28% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
  • Chúng tôi nhận thấy rủi ro lợi nhuận và định giá thấp hơn dự báo cho nửa cuối năm 2026 do giá dầu diesel neo ở mức cao, dù có sự điều chỉnh trong thời gian gần đây, bắt nguồn từ tình hình căng thẳng kéo dài giữa Mỹ và Iran. Chúng tôi đang xem xét lại dự báo lợi nhuận, giá mục tiêu và khuyến nghị.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

9

07/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

63.2

22.8%

VCSC

8

31/07/2026

 

KBSV

1

17/06/2026

MUA

64.2

24.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CMG

24.6

-3.1%

14.54

1.72

Q1/NĐTC 2026-2027: Lợi nhuận thuần giảm 20% svck, thấp hơn dự báo 25%

  • KQKD Q1/NĐTC 2026-2027 (năm tài chính kết thúc vào tháng 3) thấp hơn kỳ vọng của HSC, với lợi nhuận thuần đạt 75 tỷ đồng (-20% svck, thấp hơn 25% so với dự báo) trên doanh thu thuần 2.323 tỷ đồng (+5% svck, thấp hơn 10% so với dự báo), lần lượt đạt 22% và 16% dự báo cho NĐTC 2026-2027. Chúng tôi đang xem xét lại các dự báo lợi nhuận.
  • Lợi nhuận trong quý giảm do tỷ suất lợi nhuận thu hẹp, xuất phát từ việc chi phí bán hàng & quản lý và chi phí lãi vay tăng sau đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ vào tháng 10/2025 để đầu tư hạ tầng.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 6% trong 1 tháng qua, CMG đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 13 lần (dựa trên dự báo hiện tại của chúng tôi), thấp hơn 1 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 19,2 lần. Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

07/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

31.4

27.6%

SSI

1

04/08/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DRC

10.55

1.4%

13.05

0.85

Q2/2026: Lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi phục hồi, vượt xa kỳ vọng

  • Doanh thu thuần Q2/2026 của DRC đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (-15% svck, chủ yếu do sản lượng xuất khẩu giảm), trong khi lợi nhuận thuần đạt 32 tỷ đồng (-1% svck, do chịu áp lực chi phí dự phòng). Lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi đạt 70 tỷ đồng, tăng 6,4 lần so với cùng kỳ.
  • Doanh thu thuần và lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt lần lượt 2,3 nghìn tỷ đồng (-9% svck) và 48 tỷ đồng (+15% svck), hoàn thành 43% và 41% dự báo cho cả năm của HSC (được đưa ra vào đầu tháng 3). Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi trong nửa đầu năm 2026 đạt 150 tỷ đồng, tương ứng hoàn thành 129% dự báo cho cả năm 2026 - vượt xa kỳ vọng. Chúng tôi đang xem xét lại dự báo lợi nhuận.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 15% trong 3 tháng qua, DRC đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 10,9 lần, thấp hơn so với bình quân 5 năm (từ tháng 1/2021) ở mức 16,1 lần. Chúng tôi đang xem xét khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

07/08/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

13.3

26.1%

BSC

1

03/06/2026

MUA

14.0

32.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

17.95

-0.3%

11.47

1.08

Q2/2026: Lãi bất thường khỏa lấp đà sụt giảm của lợi nhuận cốt lõi

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của KDH đạt 750 tỷ đồng (+2,8 lần so với cùng kỳ), vượt dự báo của HSC nhờ lợi nhuận không thường xuyên. Công ty ghi nhận 896 tỷ đồng lợi nhuận không thường xuyên từ việc bán cổ phần tại Công ty TNHH Bất động sản Bình Trưng Mới, giảm tỷ lệ sở hữu xuống 48,95% (từ mức 50,95%).
  • Nếu không tính khoản lợi nhuận không thường xuyên sau thuế này, lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi Q2/2026 chỉ đạt 33 tỷ đồng, giảm 84% so với cùng kỳ. Doanh thu thuần giảm 85% so với cùng kỳ xuống 161 tỷ đồng, phần lớn đến từ việc bàn giao căn hộ tại dự án The Gladia.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 29% trong 3 tháng qua, KDH đang giao dịch với mức chiết khấu 63,2% so với RNAV, lớn hơn so với bình quân 3 năm ở mức 35,1%. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 32.300 đồng (tiềm năng tăng giá là 79%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

07/08/2026

MUA

32.3

79.9%

VCSC

13

04/08/2026

MUA

VDSC

1

09/07/2026

 

41.5

131.2%

SSI

7

29/06/2026

 

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

24.15

-1.0%

6.47

1.30

Ban lãnh đạo kỳ vọng NIM ổn định và chất lượng tài sản trong tầm kiểm soát qua đó hỗ trợ duy trì ROE top đầu ngành - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư nửa đầu năm (6T 2026) của Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB). KQKD tích cực tiếp tục củng cố khả năng hoàn thành các mục tiêu cả năm của ngân hàng, nhờ vào tăng trưởng tín dụng tích cực, tỷ lệ CASA thuộc top đầu ngành, NIM duy trì ổn định và chỉ số CIR tiếp tục cải thiện. Mặc dù môi trường hoạt động còn nhiều thách thức, sự tự tin của ban lãnh đạo trong việc duy trì NIM và kiểm soát áp lực chất lượng tài sản trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ đã củng cố quan điểm của chúng tôi rằng triển vọng của MBB tiếp tục được hỗ trợ bởi nền tảng huy động vốn vững chắc, năng lực triển khai kỷ luật và hiệu quả vận hành vượt trội, được phản ánh qua mức ROE 6T 2026 đạt 21,6%.

Các điểm chính được ghi nhận như sau:

1. Quan điểm vĩ mô từ phía ngân hàng

  • Ban lãnh đạo kỳ vọng tăng trưởng GDP đạt trên 9% trong 6T cuối năm 2026 và trên 8,5% cho cả năm 2026.
  • Lãi suất (theo chúng tôi là lãi suất huy động) được kỳ vọng duy trì tương đối ổn định trong 6T cuối năm 2026, trong khi thanh khoản của hệ thống ngân hàng sẽ phụ thuộc một phần vào tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.

2. Tăng trưởng tín dụng

  • Tín dụng tăng 13,0% trong 6T 2026, giúp thị phần tín dụng tăng từ 6,0% lên 6,3%. MBB đặt mục tiêu mở rộng thêm 0,3-0,5 điểm % thị phần trong 6T cuối năm 2026 và kỳ vọng tăng trưởng tín dụng cả năm đạt 30%-35%.
  • Trong 6T 2026, cho vay doanh nghiệp tăng 18,4% và chiếm 57% tổng dư nợ, trong khi cho vay bán lẻ tăng 7,0%.
  • Khối ngân hàng FDI đang trở thành động lực tăng trưởng quan trọng. MBB có kế hoạch mở các văn phòng đại diện tại Singapore, Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc nhằm tận dụng dòng vốn FDI vào Việt Nam. Văn phòng tại Singapore đã được cấp phép và đang hoàn thiện nhân sự, trong khi ba văn phòng còn lại vẫn đang chờ phê duyệt từ cơ quan quản lý.
  • Dư nợ bất động sản được kiểm soát ở mức 12%-13% tổng dư nợ, thấp hơn trần tỷ lệ nội bộ là 15%.
  • MBB tiếp tục duy trì chiến lược chọn lọc, tập trung vào các dự án nhà ở tại các trung tâm kinh tế lớn và khu công nghiệp, đồng thời hạn chế các dự án nghỉ dưỡng và dự án tại khu vực xa trung tâm.
  • Ngân hàng cũng nhận thấy nhiều cơ hội trong việc tài trợ các dự án cơ sở hạ tầng quốc gia, tùy thuộc vào đánh giá từng dự án. Hiện MBB đang tham gia tài trợ cho các dự án APEC của Sun Group tại Phú Quốc.
  • Việc nâng tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% được đánh giá là yếu tố tích cực, đặc biệt đối với mảng cho vay bán lẻ, kỳ hạn cho vay mảng này tại MBB thường dài hơn.

3. Huy động vốn

  • Tổng nguồn vốn huy động tăng 8,0% trong 6T 2026. Trong đó, tiền gửi khách hàng cá nhân tăng 8,1%, và tiền gửi khách hàng doanh nghiệp tăng 9,1%.
  • Tỷ lệ CASA giảm xuống 34,6% (so với 37,0% năm 2025) nhưng vẫn duy trì vị trí top 2 toàn ngành, và MBB đặt mục tiêu hướng tới vị trí dẫn đầu. Nguồn vốn quốc tế cùng kế hoạch phát hành 10-15 nghìn tỷ đồng trái phiếu cấp 2 trong nước trong 6T cuối năm sẽ hỗ trợ MBB kiểm soát chi phí vốn.

4. NIM và chi phí vốn

  • NIM 6T 2026 giảm xuống 3,9% từ mức 4,0% năm 2025, nhưng vẫn cao hơn khoảng 60 điểm cơ bản so với mức bình quân 3,3% của nhóm ngân hàng lớn. Trong quý 2/2026, NIM phục hồi lên mức 4,1% (+30 điểm cơ bản QoQ). Áp lực lên NIM hoàn toàn đến từ phía nguồn vốn huy động.
  • Ban lãnh đạo đặt mục tiêu duy trì NIM ổn định ở mức 4,0-4,1% trong 6T cuối năm thông qua việc tái cơ cấu tài sản sinh lời, cải thiện tỷ lệ CASA và tiếp cận nguồn vốn nước ngoài có chi phí thấp hơn.

5. Hiệu quả hoạt động và hệ sinh thái

  • Tỷ lệ CIR cải thiện xuống 26,3% từ mức 31,1% năm 2025 (so với mức trung bình các ngân hàng cùng ngành là 28,3%), chủ yếu nhờ nâng cao năng suất thay vì cắt giảm chi phí. Yếu tố này đã giúp bù đắp áp lực thu hẹp NIM và duy trì ROE ở mức 21,6% cùng ROA đạt mức 1,9%.
  • Thu nhập ngoài lãi trong 6T 2026 giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do doanh thu kinh doanh ngoại hối và chứng khoán giảm mạnh. Phí thẻ tăng 83% YoY, trong khi mảng thanh toán, bảo lãnh và bảo hiểm tiếp tục là các động lực tăng trưởng chính. Doanh thu bảo hiểm tăng 16% YoY.
  • Các công ty con đóng góp 1.748 tỷ đồng vào LNTT (+13% YoY), tương đương khoảng 9% tổng lợi nhuận hợp nhất, bao gồm: MBS +22%, MB Ageas Life +151% và Mcredit +57%. Nền tảng số đạt 37,8 triệu khách hàng, hướng tới mục tiêu 40 triệu khách hàng vào cuối năm 2026. MBB sẽ tập trung vào việc khai thác giá trị từ khách hàng, bán chéo và đẩy mạnh các kênh số hóa.

6. Chất lượng tài sản và quản trị rủi ro

  • Kế hoạch năm 2026: Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng mẹ khoảng 1,2-1,3% và tỷ lệ nợ xấu hợp nhất dưới 1,5%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt trên 100%.
  • Chi phí tín dụng 6T 2026 ở mức 1,3% (-20 điểm cơ bản YoY), đồng thời ngân hàng vẫn duy trì trích lập đầy đủ theo Nghị định 86.

7. Các vấn đề khác

  • Hệ số an toàn vốn (CAR) của ngân hàng mẹ giảm xuống 10,28% từ mức 11,14% cuối năm 2025, trong đó vốn cấp 1 đạt 9,02%. Ban lãnh đạo cho rằng nguyên nhân chủ yếu là tăng trưởng tài sản có rủi ro (RWA) nhanh hơn tiến độ tăng vốn. Ngân hàng đang triển khai lộ trình đáp ứng Thông tư 14 (Basel III) thông qua phát hành cả vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
  • MBB đang triển khai phương án phát hành riêng lẻ 200 triệu cổ phiếu (tương đương khoảng 2% vốn điều lệ), bao gồm: 27 triệu cổ phiếu cho Viettel. 173 triệu cổ phiếu bổ sung cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp có khả năng tạo hiệu ứng cộng hưởng trong hệ sinh thái và có năng lực tài chính mạnh.
  • Mcredit hiện có kế hoạch triển khai IPO trong trung hạn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

07/08/2026

 

HSC

8

06/08/2026

MUA

31.8

31.7%

VNDS

3

03/08/2026

 

BSC

3

31/07/2026

MUA

32.4

34.2%

SSI

6

19/06/2026

 

28.5

18.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

14.65

-1.0%

6.72

1.04

Ban lãnh đạo duy trì kế hoạch tăng trưởng cao dù lợi nhuận cốt lõi kém tích cực trong nửa đầu năm - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) vào ngày 05/08. Tại đây, VIB ghi nhận tổng thu nhập hoạt động (TOI) nửa đầu năm (6T 2026) đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+16,0% YoY) và LNTT đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+3,0% YoY), thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi. Nhìn chung, ban lãnh đạo bày tỏ quan điểm thận trọng trước bối cảnh vĩ mô còn nhiều thách thức, nhưng vẫn duy trì mục tiêu tăng trưởng LNTT 27% YoY cho cả năm 2026. Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng cần đạt tăng trưởng LNTT 20% trong nửa cuối năm 2026 so với nửa đầu năm, dù cho 6T 2026 đã có ghi nhận khoản thu nhập từ phí bất thường. Trong bối cảnh nhu cầu tín dụng bán lẻ vẫn còn yếu và lãi suất cho vay chưa giảm, ngân hàng dự kiến sẽ tập trung nhiều hơn vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp trong 6T cuối năm để thúc đẩy tăng trưởng. Do đó, chúng tôi nhận thấy vẫn còn nhiều thách thức trong việc hoàn thành kế hoạch cả năm, dù phần lớn hạn mức tín dụng chưa được sử dụng và nguồn vốn huy động đã được chuẩn bị sẵn sàng từ trước sẽ mang lại thêm dư địa tăng trưởng cho VIB. 

Các điểm chính được ghi nhận như sau:

1. Quan điểm vĩ mô từ phía ngân hàng

  • Ban lãnh đạo định hướng tăng trưởng GDP cả năm đạt 8-10%, thấp hơn một chút so với mục tiêu tăng trưởng hai chữ số của Chính phủ, do các yếu tố bất định liên quan đến thuế quan và địa chính trị với Mỹ.
  • Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống trong 6T 2026 đạt 8,5% so với mục tiêu cả năm là 15%, trong đó tín dụng bất động sản tiếp tục được NHNN giám sát chặt chẽ. Ban lãnh đạo duy trì quan điểm thận trọng về áp lực tăng lãi suất trong nước khi tăng trưởng tín dụng đang vượt tốc độ tăng trưởng tiền gửi. Tháng 9 được xem là thời điểm có thể xuất hiện áp lực lớn hơn. Thanh khoản hệ thống hiện vẫn đang trong "trạng thái nới lỏng".
  • Tỷ giá VND được kiểm soát tốt trong 6T 2026, tuy nhiên có thể chịu áp lực mất giá trong thời gian tới do dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) rút ra và tình trạng thâm hụt thương mại xuất hiện trở lại dù xuất khẩu tăng trưởng ở mức tích cực.

2. Tăng trưởng tín dụng

  • Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 4,0%, trong khi hạn mức tín dụng cả năm 2026 là 12-14%. Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ tận dụng tối đa hạn mức này. 
  • Chúng tôi nhận thấy VIB đang tiếp tục dịch chuyển cơ cấu sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp. Ngân hàng cho biết sẽ triển khai giai đoạn chiến lược “VIB 3.0” từ năm 2027 nhằm tối ưu hóa khả năng sinh lời dựa trên nền tảng khách hàng bán lẻ lớn hiện có. VIB vẫn duy trì vị thế dẫn đầu trong mảng thẻ tín dụng và danh mục bán lẻ; tuy nhiên, cũng sẽ gia tăng tỷ trọng đóng góp từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
  • Cho vay doanh nghiệp và định chế tài chính chiếm 33% danh mục, trong khi phân khúc bán lẻ và SME chiếm 67%, so với mức tập trung đỉnh điểm vào bán lẻ trước đây là gần 90%. Tỷ trọng của phân khúc bán lẻ và SME tiếp tục giảm so với quý trước từ mức 70%, và phân khúc khách hàng doanh nghiệp được định hướng tăng trưởng 20% trong năm 2026, nhờ động lực mạnh mẽ hơn trong 6T cuối năm, tương đương với việc tỷ trọng đóng góp của phân khúc bán lẻ sẽ giảm thêm trong 6T cuối năm 2026. Danh mục cho vay doanh nghiệp được đa dạng hóa giữa các lĩnh vực sản xuất, định chế tài chính, bất động sản và giao thông vận tải.
  • Trong danh mục bán lẻ và SME, cho vay mua nhà vẫn là mảng lớn nhất, chiếm 54%. Giá trị tuyệt đối của dư nợ cho vay mua nhà chỉ tăng 3,6% trong 6T 2026 so với cuối năm 2025.
  • VIB đang hoạt động tích cực hơn trong phân khúc hạ tầng do nhu cầu bán lẻ suy yếu, thông qua việc tham gia tài trợ các dự án giao thông đường bộ và năng lượng tái tạo.

3. NIM

  • NIM 6T 2026 vẫn duy trì ổn định ở mức 3,1%, và ban lãnh đạo kỳ vọng NIM sẽ tiếp tục duy trì quanh mức này trong 6T cuối năm thông qua việc tối ưu hóa cơ cấu danh mục tài sản và bán chéo giữa các phân khúc, trong khi tăng trưởng CASA, kiểm soát định giá tiền gửi và nguồn vốn vay quốc tế sẽ giúp chi phí huy động duy trì ổn định.

4. Nguồn vốn và vốn tự có

  • Tiền gửi khách hàng tăng 8,0% trong 6T 2026, gấp đôi tốc độ tăng trưởng cho vay và cao hơn mức trung bình toàn ngành là 6,2%. Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý rằng số dư tiền gửi của VIB cuối năm 2025 đã giảm bất thường, tạo ra mức nền thấp cho năm 2026.
  • Ngân hàng đặt mục tiêu huy động 1 tỷ USD nguồn vốn ưu đãi từ các tổ chức quốc tế trong 6T cuối năm. Ban lãnh đạo cho biết gần như chắc chắn sẽ thu xếp được 500 triệu USD, dự kiến giải ngân trong giai đoạn quý 3-quý 4/2026.

5. Thu nhập ngoài lãi

  • Thu nhập thuần từ phí đạt hơn 3,0 nghìn tỷ đồng (+294% YoY), là động lực chính thúc đẩy TOI tăng 16,0%. Tuy nhiên, ngân hàng không đưa ra giải thích cụ thể cho mức tăng mạnh bất thường này.
  • VIB kỳ vọng thu nhập từ thu hồi nợ xấu đã xử lý sẽ phục hồi mạnh trong 6T cuối năm 2026, với giá trị dự kiến đạt 2-3 nghìn tỷ đồng, nhờ vào những thay đổi pháp lý gần đây liên quan đến bất động sản và khuôn khổ của Nghị quyết 42.

6. Chất lượng tài sản và quản trị rủi ro

  • Tỷ lệ nợ xấu (theo cách tính của ngân hàng) đạt 2,1% vào cuối 6T 2026 (giảm 10 điểm cơ bản so với năm 2025), với định hướng cả năm 2026 là 2,0%. Nợ xấu chủ yếu đến từ phân khúc bán lẻ và SME, với tỷ lệ nợ xấu bán lẻ đạt 4,3% trong quý 2/2026 (+10 điểm cơ bản so với quý trước), trong khi tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp ở mức 0,2% (+20 điểm cơ bản so với quý trước).
  • Nợ xấu cho vay mua nhà đang có xu hướng xuất hiện tại Phú Quốc, Mỹ Thuận và Đà Nẵng, nơi thị trường bất động sản nhà ở đang chịu áp lực lớn. Chất lượng tín dụng của nhóm ngành xây dựng cũng đang suy giảm, kéo theo nợ xấu gia tăng.

7. Áp dụng Basel III

  • Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của VIB hiện đạt 12,2% theo Thông tư 14 (Basel III) phương pháp tiêu chuẩn, so với mức 11,3% theo Thông tư 41 (Basel II). Mức CAR cao hơn theo Basel III chủ yếu đến từ chất lượng danh mục thẻ tín dụng và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm đủ điều kiện (được áp dụng hệ số rủi ro 50% thay vì 100%), qua đó giúp giảm tài sản tính theo độ rủi ro (RWA) trong phân khúc bán lẻ.
  • Lộ trình áp dụng IRB theo Basel III: Phương pháp tiêu chuẩn nội bộ đã được trình lên NHNN trong năm 2025; báo cáo đánh giá đầu tiên đã hoàn thành trong 6T 2026; đợt đánh giá thứ hai dự kiến diễn ra vào năm 2027; và hồ sơ xin áp dụng IRB chính thức dự kiến trình vào khoảng tháng 11/2027, với kỳ vọng được phê duyệt khoảng một năm sau đó.
  • VIB hiện đã tuân thủ dự thảo sửa đổi Thông tư 22/2019 về các chỉ số CDR (<95%), NSFR (>100%), LCR và tỷ lệ đòn bẩy đang đi đúng lộ trình theo quy định.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

07/08/2026

 

ACBS

1

31/07/2026

MUA

18.4

25.6%

HSC

8

29/07/2026

MUA

20.0

36.5%

SSI

5

19/06/2026

 

19.1

30.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

26.2

4.8%

6.66

1.77

Crack spread neo ở mức cao dự kiến thúc đẩy lợi nhuận tăng mạnh - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh tăng 8% giá mục tiêu lên mức 29.250 đồng/cổ phiếu và nâng khuyến nghị từ PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG lên MUA đối với CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR), sau khi giá cổ phiếu giảm 20% kể từ Báo cáo Cập nhật trước đó của chúng tôi. Chúng tôi xác định giá mục tiêu dựa trên tỷ trọng 50/50 giữa phương pháp CKDT và định giá theo hệ số P/E (so với 100% CKDT trước đây), việc bổ sung phương pháp P/E nhằm phản ánh rõ ràng hơn mức độ biến động lợi nhuận của BSR. Mức định giá CKDT cao hơn phản ánh (1) dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2030 của chúng tôi cao hơn 16% và (2) việc chúng tôi cập nhật thời gian định giá sang giữa năm 2027, qua đó bù đắp cho (3) mức WACC tăng lên 12,5% (so với 11,8% trước đây) do chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro thêm 1 điểm % lên 7%.
  • Mức điều chỉnh tăng đối với dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS của chúng tôi chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức điều chỉnh tăng 11-25% dự báo crack spread năm 2026 và 25% đối với dự báo crack spread năm 2027, qua đó phản ánh tình trạng gián đoạn nguồn cung tại eo biển Hormuz và thâm hụt các sản phẩm lọc dầu trên toàn cầu ngày càng lớn, cùng với (2) mức tăng 1,4% trong giả định sản lượng giai đoạn 2026-2030.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 sẽ tăng mạnh gấp 3,9 lần so với cùng kỳ, được thúc đẩy bởi mức tăng 86% YoY của crack spread trung bình và mức tăng 2% YoY của sản lượng. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo dự phóng năm 2026 tương đương 137% mức của năm 2022, chủ yếu do crack spread cao hơn, sản lượng cao hơn 16% so với năm 2022 và giá trị hàng tồn kho cuối năm 2025 cao hơn 22% so với cuối năm 2021.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2027 đạt 12,0 nghìn tỷ đồng (-40% YoY) khi crack spread được bình thường hóa, cùng với mức giảm 11% YoY của sản lượng sau đợt bảo dưỡng tổng thể lần thứ 6 theo kế hoạch. Mức thâm hụt các sản phẩm lọc dầu dự báo sẽ thu hẹp xuống còn 2,4 triệu thùng/ngày trong năm 2027, tuy nhiên mức này vẫn cao hơn mức thâm hụt trung bình trước đại dịch khoảng 2,2 triệu thùng/ngày, qua đó hỗ trợ cho tình trạng thắt chặt của thị trường.
  • Định giá của BSR hiện ở mức hấp dẫn, với EV/EBITDA dự phóng năm 2027 đạt mức 4,6 lần (thấp hơn khoảng 33% so với mức trung bình 10 năm của các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực).
  • Yếu tố hỗ trợ: Nhà nước giảm tỷ lệ sở hữu vốn (dự kiến trong nửa đầu năm 2027) nhằm đảm bảo tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng đạt mức 10%.
  • Rủi ro: Biến động bất lợi của giá dầu gây áp lực lên crack spread và/hoặc dẫn đến việc phải trích lập dự phòng hàng tồn kho.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

07/08/2026

MUA

29.3

11.6%

HSC

7

05/08/2026

MUA

34.0

29.8%

VNDS

1

31/07/2026

 

BSC

1

03/06/2026

MUA

33.8

29.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

21.35

-0.5%

4.55

1.14

GAS

74.6

6.7%

14.17

2.62

Sản lượng khí bổ sung từ mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh giúp cải thiện lợi thế cạnh tranh của NT2 và sản lượng khí thương phẩm của GAS, tác động tích cực nhẹ

  • CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) đã công bố tài liệu chi tiết xin ý kiến cổ đông bằng văn bản đối với Phụ lục số 13 của hợp đồng mua bán khí với GAS. Phụ lục này điều chỉnh việc NT2 mua nguồn khí bổ sung từ dự án mở rộng Hải Thạch – Mộc Tinh.
  • Mỏ mở rộng dự kiến cung cấp tổng sản lượng 11,0 tỷ m3 trong giai đoạn 2026–2040 cho khu vực Đông Nam Bộ, trong đó NT2 có khả năng nhận được phần lớn sản lượng.
  • Giá khí đầu vào ở mức 7,38 USD/MMBTU (chưa bao gồm cước phí vận chuyển), tăng 2%/năm và không neo theo giá dầu nhiên liệu (FO). Chúng tôi ước tính giá khí giao đến nhà máy năm 2026 đạt 8,97 USD/MMBTU (bao gồm chi phí vận chuyển và phân phối). Chúng tôi ước tính giá khí trung bình mới của NT2 giai đoạn 2026-2030 đạt 10,9 USD/MMBTU, thấp hơn 1% so với dự báo trước đây (dù chúng tôi đã nâng dự báo giá dầu Brent trung bình và giá dầu FO trung bình lần lượt 2% và 7% trong cùng giai đoạn).
  • Chúng tôi nhận thấy điều này đồng nghĩa NT2 sẽ sử dụng 100% khí nội địa ít nhất trong 5 năm tới (hoàn toàn không sử dụng LNG) và mức giá khí mới nêu trên thấp hơn 23% và 9% so với dự báo giá LNG và giá khí khu vực Đông Nam Bộ của chúng tôi. Điều này giúp cải thiện năng lực cạnh tranh của NT2 trên thị trường CGM.
  • Chúng tôi hiện nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của NT2 nhờ (1) chi phí nhiên liệu thấp hơn từ nguồn cung khí nội địa cao hơn, (2) giá bán trung bình cao trong 6T 2026 và (3) sản lượng Qc 6 tháng cuối năm 2026 cao hơn kỳ vọng (theo doanh nghiệp trong ngành). Chúng tôi hiện đưa ra khuyến nghị MUA đối với NT2 với giá mục tiêu 28.800 đồng/cổ phiếu.
  • Tác động đối với GAS: Tích cực nhẹ. Tổng sản lượng từ mỏ khí Hải Thạch – Mộc Tinh (hiện hữu và mở rộng) trong giai đoạn 2026-2035 đạt 11,4 tỷ m3, cao hơn 74% so với dự báo hiện tại của chúng tôi, qua đó hỗ trợ mạnh cho sản lượng khí thương phẩm của GAS đến năm 2032. Chúng tôi đưa ra khuyến nghị MUA đối với GAS.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

07/08/2026

MUA

28.8

34.9%

MASVN

1

29/07/2026

MUA

28.4

33.0%

ACBS

2

27/07/2026

MUA

26.7

25.1%

SSI

5

24/07/2026

MUA

27.0

26.5%

BSC

1

15/06/2026

MUA

29.0

35.8%

 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

17

07/08/2026

MUA

BVSC

2

05/08/2026

OUTPERFORM

84.9

13.8%

ACBS

3

05/08/2026

MUA

99.8

33.8%

HSC

9

03/08/2026

MUA

120.0

60.9%

VNDS

2

21/07/2026

KHẢ QUAN

91.8

23.1%

SSI

5

05/06/2026

TRUNG LẬP

86.0

15.3%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN