Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – BMP, NLG, HDG, FPT, BSR, VCB, NT2, CTG, DGC, HDB, VHC, MWG

 Ngày 17/08/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp BMP (TP: 168.5), NLG (TP: 28.8), HDG (TP: 22.7)

VCSC khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 90.3), cp MWG (TP: 140), cập nhật HDB, CTG, VHC

BSC khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 90.6)

MASVN khuyến nghị MUA cp BSR (TP: 33)

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp NT2 (TP: 27.3), cập nhật VCB, CTG, DGC

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BMP

147.2

-1.2%

9.39

4.23

Sản lượng tiêu thụ giảm; Biên lợi nhuận ổn định nhờ tăng giá bán và mở rộng sang các dự án hạ tầng

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu 1 năm là 168.500 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 12,8% (P/E dự phóng năm 2026 là 9,66x, hay E/P đạt 10,4%). Chúng tôi tiếp tục giữ quan điểm tích cực đối với BMP, chủ yếu nhờ triển vọng tăng giá bán bình quân và chi phí đầu vào giảm, dù sản lượng tiêu thụ còn yếu trong ngắn hạn.

Luận điểm đầu tư

  • Việc tăng giá bán góp phần củng cố biên lợi nhuận. BMP đã tăng giá bán các sản phẩm PVC trung bình khoảng 15% kể từ đầu tháng 4/2026 do chi phí hạt nhựa PVC tăng mạnh. Khi căng thẳng tại Trung Đông dần ổn định và chi phí đầu vào giảm về vùng trước xung đột, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận gộp của BMP sẽ cải thiện trong trung hạn, tương tự giai đoạn sau COVID.
  • Các dự án hạ tầng mở ra động lực tăng trưởng mới. Việc BMP chuyển hướng tập trung sang các dự án hạ tầng quy mô lớn dự kiến sẽ hỗ trợ tăng trưởng sản lượng, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế theo quy mô và giảm chi phí bán hàng, góp phần cải thiện biên lợi nhuận.
  • Chính sách cổ tức cao và ổn định. BMP có tỷ lệ chi trả cổ tức ổn định lên tới 99%, tương ứng lợi suất cổ tức gần 10%.

Yếu tố hỗ trợ

  • Tiến độ xây dựng của thị trường bất động sản nhà ở trong nước tiếp tục cải thiện.
  • Chi phí nhựa PVC đầu vào đang điều chỉnh từ mức đỉnh.
  • Các nỗ lực mở rộng thị trường giúp cải thiện triển vọng tăng trưởng sản lượng trong dài hạn.
  • Chiến lược quản trị ưu tiên biên lợi nhuận cùng với mức cổ tức cao góp phần ổn định lợi nhuận cho cổ đông.

Rủi ro: (1) Nhu cầu yếu: Nhu cầu nội địa không hấp thụ được mức tăng giá bán, khiến doanh nghiệp phải giảm giá hoặc tăng chiết khấu. (2) Biến động chi phí đầu vào: Bất ổn địa chính trị toàn cầu khiến chi phí đầu vào duy trì ở mức cao. (3) Khó khăn trong việc mở rộng thị trường gây ảnh hưởng đến tăng trưởng sản lượng trong dài hạn. (4) Thay đổi chính sách cổ tức: Việc tỷ lệ chi trả cổ tức giảm đáng kể có thể ảnh hưởng đến lợi suất của cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

14/08/2026

KHẢ QUAN

168.5

14.5%

ACBS

2

30/07/2026

MUA

174.8

18.8%

HSC

6

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

180.0

22.3%

VCSC

6

20/07/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

22.8

0.4%

16.20

0.88

Lợi nhuận kỳ vọng tăng trưởng mạnh trong nửa cuối năm 2026

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với NLG, với giá mục tiêu 1 năm là 28.800 đồng/cp, tương đương tiềm năng tăng giá 28%. NLG hiện đang giao dịch tại mức P/B trượt 0,9x, thấp hơn 46% so với mức trung bình 5 năm là 1,6x. Sau nhịp điều chỉnh mạnh gần đây của giá cổ phiếu, chúng tôi nhận thấy cơ hội đầu tư ngắn hạn đối với NLG, được hỗ trợ bởi bảng cân đối kế toán lành mạnh và tiến độ triển khai và mở bán các dự án đang được cải thiện.

Luận điểm đầu tư

  • Duy trì sự ổn định trước biến động của thị trường. NLG vẫn duy trì vị thế tương đối vững chắc, được hỗ trợ bởi vị thế tiền mặt ròng, tiến độ triển khai và mở bán các dự án đang được cải thiện và cơ cấu sản phẩm đáp ứng nhu cầu ở thực.
  • Doanh số bán hàng duy trì tích cực dù mức nền so sánh cao. Chúng tôi dự báo doanh số bán hàng năm 2026 đạt 9.882 tỷ đồng (-17% svck), giảm so với mức nền cao của năm 2025 nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với giai đoạn 2022–2023.
  • Lợi nhuận phục hồi trong nửa cuối năm 2026. Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 4.907 tỷ đồng (-13% svck) và LNST của cổ đông công ty mẹ (NPATMI) đạt 676 tỷ đồng (-4% svck). Lợi nhuận dự kiến cải thiện đáng kể trong nửa cuối năm 2026, với NPATMI đạt 552 tỷ đồng, gấp 4 lần so với nửa đầu năm và tăng 12% svck, nhờ đẩy nhanh bàn giao tại các dự án đang triển khai. Nếu loại trừ các khoản bất thường trong năm 2025, lợi nhuận cốt lõi dự kiến tăng 13% svck.

Điểm nhấn KQKD

  • NLG ghi nhận KQKD Q2/2026 kém tích cực, với doanh thu thuần đạt 415 tỷ đồng (-46% svck) và NPATMI đạt 55 tỷ đồng (-44% svck), chủ yếu do hoạt động bàn giao bất động sản thấp hơn so với cùng kỳ. Doanh thu bán bất động sản giảm 59% svck xuống 287 tỷ đồng, chủ yếu đến từ bàn giao tại Central Lake (201 tỷ đồng)Southgate (42 tỷ đồng).
  • Trong nửa đầu năm 2026, doanh thu đạt 1.695 tỷ đồng (-18% svck) và NPATMI đạt 123 tỷ đồng (-41% svck), hoàn thành 17% dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi kỳ vọng mức chênh lệch so với dự báo sẽ thu hẹp khi tiến độ bàn giao các dự án được đẩy nhanh trong nửa cuối năm 2026.

Rủi ro: Nguồn cung mới tăng đáng kể tại thị trường phía Nam trong giai đoạn 2026-2027 cùng với rủi ro lãi suất duy trì ở mức cao có thể làm gia tăng áp lực cạnh tranh và ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ của các dự án tại các tỉnh/thành cấp 2.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

8

14/08/2026

KHẢ QUAN

28.8

26.3%

HSC

6

07/08/2026

MUA

39.7

74.1%

ACBS

2

07/08/2026

NẮM GIỮ

29.8

30.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDG

16.2

-3.6%

8.98

0.97

Mảng bất động sản tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh lãi suất ở mức cao

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với HDG, với giá mục tiêu 1 năm là 22.700 đồng/cổ phiếu (giảm từ 26.300 đồng/cổ phiếu trước đây), phản ánh việc chuyển định giá sang giữa năm 2027 và áp dụng các giả định thận trọng hơn đối với dự án Hado Charm Villas và Hado Minh Long. Chúng tôi cho rằng giá cổ phiếu có thể chưa diễn biến thuận lợi trong nửa cuối năm 2026 đến đầu năm 2027 khi mặt bằng lãi suất cao tiếp tục gây áp lực lên nhu cầu bất động sản, trong khi sản lượng thủy điện bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết kém thuận lợi. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn duy trì quan điểm tích cực trong dài hạn nhờ khả năng triển khai dự án mới và tính ổn định trong các dự án điện hiện tại của HDG. Bất kỳ nhịp giảm giá cổ phiếu nào sắp tới cũng có thể sẽ là cơ hội tích lũy, đặc biệt là lúc xuất hiện những tín hiệu rõ nét hơn về sự cải thiện của điều kiện thủy văn và tình hình bán bất động sản.

Luận điểm đầu tư

  • Triển vọng mảng thủy điện ổn định trong dài hạn: Mặc dù chịu tác động từ điều kiện thời tiết kém thuận lợi, thủy điện vẫn là một phần quan trọng trong cơ cấu nguồn điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, qua đó cho thấy tiềm năng ổn định trở lại trong dài hạn.
  • Động lực tăng trưởng lợi nhuận trong trung hạn: Tăng trưởng lợi nhuận dự kiến bao gồm việc bán các căn còn lại tại dự án Hado Charm Villas và đưa dự án thủy điện La Trọng vào vận hành.
  • Giảm rủi ro tỷ giá: thông qua việc chuyển đổi khoản nợ bằng đồng EUR tại dự án điện gió 7A sang VND.

Cập nhật KQKD 6T2026 và Triển vọng năm 2026-2027

  • KQKD 6T2026: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ (NPATMI) lần lượt đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (-2% svck) và 100 tỷ đồng (-27% svck). Sự sụt giảm chủ yếu đến từ: (1) chi phí dự phòng 193 tỷ đồng liên quan đến nhà máy Infra 1 trong Q1/2026, và (2) sản lượng thủy điện giảm 24% svck.
  • Tổng sản lượng điện giảm 16% svck. Tuy nhiên, lợi nhuận Q2/2026 phục hồi khi không còn khoản lỗ tỷ giá liên quan đến nhà máy điện gió 7A.
  • Tiến độ bán hàng tại Hado Charm Villas vẫn còn chậm: Chỉ có 1 căn được bán trong 6T2026 trong bối cảnh áp lực từ môi trường lãi suất cao.
  • Vấn đề pháp lý hiện vẫn chưa được giải quyết tại nhà máy Hồng Phong 4 và Infra 1.

Triển vọng 2026-2027:

  • Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (-7% svck) và NPATMI đạt 602 tỷ đồng (-22% svck), có nghĩa lợi nhuận nửa cuối năm 2026 dự phóng giảm 21% svck, chủ yếu do sản lượng thủy điện giảm và tình hình bán hàng tại Charm Villas có thể vẫn chậm.
  • Chúng tôi lo ngại các yếu tố bất lợi này sẽ kéo dài sang năm 2027. Chúng tôi dự báo NPATMI năm 2027 đạt 740 tỷ đồng (+23% svck). Tuy nhiên, nếu loại trừ khoản trích lập dự phòng 193 tỷ đồng trong Q1/2026 (chi phí không dùng tiền mặt), lợi nhuận thực chất dự báo giảm 6% svck.

Yếu tố hỗ trợ: (1) Tiến độ bán hàng tại dự án Hado Charm Villas tốt hơn kỳ vọng. (2) Tiến độ triển khai các dự án bất động sản và điện mới. (3) Điều kiện thủy văn cải thiện, hỗ trợ sản lượng thủy điện.

Rủi ro: (1) Chậm ghi nhận doanh thu tại Hado Charm Villas, Hado Green Lane và Hado Minh Long. (2) Điều kiện thời tiết bất lợi kéo dài làm ảnh hưởng đến sản lượng thủy điện. (3) Rủi ro pháp lý kéo dài tại dự án Hồng Phong 4 và Infra 1.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

14/08/2026

KHẢ QUAN

22.7

40.1%

ACBS

2

07/08/2026

MUA

24.0

48.1%

VCSC

8

31/07/2026

MUA

28.7

77.2%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

26.45

-1.7%

6.79

1.54

Lợi nhuận 6 tháng cuối năm được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng cao và lợi thế hệ sinh thái; áp lực chi phí tín dụng là điểm cần theo dõi - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ NĐT về KQKD 6T 2026 của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB), trong đó ban lãnh đạo tiếp tục khẳng định sự tự tin trong việc hoàn thành các mục tiêu năm 2026, được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng mạnh, nguồn vốn và thanh khoản tốt cùng hiệu quả hoạt động được duy trì. Chúng tôi cho rằng HDB vẫn có vị thế tốt để sử dụng hạn mức tăng trưởng tín dụng cao và tận dụng lợi thế hệ sinh thái nhằm duy trì ROE thuộc nhóm dẫn đầu ngành trong năm 2026. Tuy nhiên, chất lượng tài sản suy giảm trong quý 2 vẫn là điểm cần theo dõi chính, có thể gây áp lực lên chi phí tín dụng trong các quý tới.

 1. Tăng trưởng tín dụng duy trì mạnh; cơ cấu 6 tháng cuối năm dịch chuyển sang bán lẻ có lợi suất cao hơn

  • Tăng trưởng tín dụng hợp nhất 6T 2026 đạt +18,9%, cao hơn đáng kể so với mức tăng của toàn hệ thống. Mục tiêu tăng trưởng hợp nhất cả năm của HDB là +37% (bao gồm HD Saison và HD Securities), cho thấy động lực tăng trưởng vẫn duy trì mạnh trong 6 tháng cuối năm.
  • Tăng trưởng 6T 2026 diễn ra trên diện rộng ở cả mảng khách hàng doanh nghiệp (+18,5%), bán lẻ (+20,7%) và tài chính tiêu dùng (+15,2%), trong đó mảng khách hàng doanh nghiệp vẫn chiếm khoảng 70% tổng tín dụng.
  • Dư nợ giải ngân trong 6T 2026 chủ yếu tập trung vào hạ tầng, nhà ở xã hội, thương mại bán buôn/bán lẻ, lưu trú và bất động sản. Ban lãnh đạo kỳ vọng tăng trưởng trong 6 tháng cuối năm sẽ nhanh hơn ở các phân khúc có lợi suất cao hơn, đặc biệt là nông nghiệp, cho vay mua nhà và cho vay hộ kinh doanh.
  • Ban lãnh đạo tự tin rằng lộ trình tăng trưởng hiện tại phù hợp với kế hoạch tuân thủ Basel III từ năm 2027.

2. Nguồn vốn dồi dào hỗ trợ tăng trưởng; sự phục hồi của NIM là động lực lợi nhuận chính trong 6 tháng cuối năm

  • Tăng trưởng tiền gửi 6T 2026 đạt +20,5%, cao hơn tăng trưởng tín dụng. Tiền gửi bán lẻ tăng 23,2% và chiếm khoảng 70% cơ cấu nguồn vốn, trong khi giấy tờ có giá tăng 23,2%.
  • Trong quý 2/2026, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) của ngân hàng mẹ duy trì ở mức thấp 70,1% so với mức trần quy định 85%, tạo dư địa đáng kể để đưa thanh khoản vào các tài sản sinh lãi. CAR duy trì ở mức cao 14,3%, trong đó CAR Tier 1 đạt 9,1%.
  • HDB đã huy động khoản vay hợp vốn/vay xã hội quốc tế trị giá 721 triệu USD và phát hành 100 triệu USD trái phiếu xanh, qua đó bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cũng như đa dạng hóa chi phí huy động vốn.
  • Ban lãnh đạo kỳ vọng lãi suất tiền gửi sẽ ổn định về cuối năm, trong khi lãi suất cho vay nhìn chung đi ngang và có thể giảm nhẹ. Trong bối cảnh đó, HDB kỳ vọng bảo vệ NIM thông qua việc nâng LDR, dịch chuyển sang các sản phẩm bán lẻ có lợi suất cao hơn, tăng trưởng CASA và đa dạng hóa nguồn vốn.
  • Ban lãnh đạo duy trì mục tiêu NIM cả năm 2026 ở mức khoảng 4,5% so với mức 4,1% trong 6T 2026, bất chấp chi phí huy động vốn cao hơn. Điều này hàm ý sự phục hồi đáng kể của NIM trong 6 tháng cuối năm và theo chúng tôi vẫn là điểm cần theo dõi chính trong việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận.

3. Áp lực chất lượng tài sản gia tăng nhưng vẫn trong tầm kiểm soát

  • Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất (theo công bố của ngân hàng) tăng lên 2,12% từ mức 1,66% cuối năm 2025, trong khi tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng mẹ ở mức khoảng 2,0%. Ban lãnh đạo định hướng tỷ lệ nợ xấu hợp nhất năm 2026 dưới 2,0%.
  • Các bộ đệm rủi ro vẫn ở mức lớn, với tỷ lệ tài sản đảm bảo đạt 282%, mặc dù tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm còn khoảng 51% khi ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào việc thu hồi nợ từ tài sản đảm bảo.
  • Do đó, chúng tôi cho rằng chất lượng tài sản vẫn trong tầm kiểm soát nhưng cần theo dõi, đặc biệt khi HDB duy trì tăng trưởng tín dụng cao hơn đáng kể so với toàn hệ thống và đẩy mạnh cho vay bán lẻ trong 6 tháng cuối năm.

4. Hiệu quả hoạt động cao và các công ty con hỗ trợ ROE hợp nhất

  • ROE 6T 2026 đạt khoảng 25,4% và tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) chỉ ở mức 24,9%, giúp HDB duy trì vị thế thuộc nhóm dẫn đầu ngành về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động.
  • HDB đặt mục tiêu LNTT năm 2026 đạt 30,1 nghìn tỷ đồng, +41% YoY. Điều này hàm ý LNTT 6 tháng cuối năm khoảng 16,9 nghìn tỷ đồng, tương ứng mức tăng khoảng 50% YoY, và ban lãnh đạo vẫn tự tin về khả năng hoàn thành.
  • Ngân hàng đang triển khai kế hoạch IPO HD Securities và HD Saison trong năm 2026.
  • HD SAISON đạt dư nợ cho vay 25,5 nghìn tỷ đồng, trong khi dư nợ giải ngân 6T 2026 tăng 34,6% YoY. LNTT tăng 13,4% YoY lên 804 tỷ đồng, với NIM/ROE lần lượt đạt 26,7%/22,3%.
  • HD Securities ghi nhận LNTT H1 2026 đạt 1,47 nghìn tỷ đồng, +285% YoY, với ROE đạt 32,3%, qua đó củng cố mức đóng góp của các công ty con ngoài ngân hàng vào lợi nhuận hợp nhất.

5. Vốn tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng và lợi ích cổ đông

  • CAR ở mức 14,3% của HDB tạo bộ đệm vốn vững chắc cho kế hoạch tăng trưởng tín dụng mạnh, trong khi ban lãnh đạo vẫn tự tin về lộ trình chuyển đổi sang Basel III từ năm 2027.
  • Ngân hàng đang triển khai kế hoạch phát hành riêng lẻ 700 triệu cổ phiếu, qua đó bổ sung thêm dư địa vốn cho việc mở rộng bảng cân đối trong trung hạn.
  • Ban lãnh đạo cho biết việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng tỷ lệ 30% dự kiến sẽ được thực hiện sớm trong thời gian tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

14/08/2026

 

MBS

2

12/08/2026

 

VNDS

2

03/08/2026

 

HSC

7

23/06/2026

MUA

33.0

24.8%

SSI

10

19/06/2026

 

35.0

32.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

31.45

-2.6%

6.08

1.23

Triển vọng lợi nhuận tăng trưởng mạnh nhờ khả năng sinh lời cải thiện dù tăng trưởng tín dụng ở mức vừa phải - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Quan điểm của chúng tôi: KQKD 6T 2026 và các chia sẻ của ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) củng cố luận điểm mà chúng tôi đã đưa ra sau quý 1/2026 cho rằng ngân hàng sẽ ưu tiên bảo vệ NIM và chất lượng tài sản thay vì đẩy mạnh tăng trưởng quy mô trong năm nay, trong bối cảnh vĩ mô khó khăn hơn. Với chiến lược này, chúng tôi kỳ vọng khả năng sinh lời cải thiện sẽ là động lực chính cho tăng trưởng lợi nhuận mạnh của ngân hàng trong năm 2026. Nhìn chung, CTG vẫn là một trong những lựa chọn hàng đầu của chúng tôi khi xét đến năng lực triển khai thuộc nhóm dẫn đầu, ROE dẫn đầu thị trường và chất lượng tài sản tốt cùng mức định giá hấp dẫn so với các ngân hàng cùng ngành.

Các nội dung chính

1. Triển vọng vĩ mô

    • Việc nhập khẩu tư liệu sản xuất tăng được kỳ vọng sẽ hỗ trợ năng lực sản xuất và xuất khẩu trong 6 tháng cuối năm 2026. Tuy nhiên, áp lực vẫn còn đáng kể đối với mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu để cân đối cán cân thương mại, trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng cùng các biện pháp thuế quan và phòng vệ thương mại từ Mỹ - thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.
    • Áp lực giải ngân hết vốn đầu tư công tập trung trong 6 tháng cuối năm, đặc biệt đối với các công trình giao thông chiến lược và trọng điểm.
    • Tăng trưởng tín dụng trong thời gian còn lại của năm sẽ được điều hành linh hoạt phù hợp với điều kiện vĩ mô, lạm phát và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế; dòng vốn sẽ được hướng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế, trong khi tín dụng cấp cho các lĩnh vực rủi ro cao tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ.
    • Áp lực tỷ giá trong quý 3/2026 nhiều khả năng sẽ vẫn lớn như năm 2025 trước khi có thể hạ nhiệt về cuối năm – xu hướng này phụ thuộc phần lớn vào diễn biến xung đột tại Trung Đông – trong khi nhu cầu ngoại tệ tiếp tục chịu áp lực đáng kể.
    • Lãi suất tiền gửi vẫn ở mức cao và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, do nhu cầu vốn lớn của nền kinh tế. Lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên đang được điều hành ở mức phù hợp nhằm hỗ trợ nền kinh tế.
    • Xuất khẩu được kỳ vọng diễn biến tốt hơn so với dự báo trước đây, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức đáng kể: nhu cầu từ các nền kinh tế lớn (như Mỹ) đang phục hồi – đặc biệt trong các tháng cuối năm – và diễn biến thuế quan hiện đang thuận lợi cho các quốc gia xuất khẩu (Việt Nam không thuộc diện chịu thuế liên quan đến việc mua dầu của Nga). Tuy nhiên, tâm lý tiêu dùng thiếu lạc quan tại khu vực Eurozone và làn sóng hàng hóa giá thấp từ Trung Quốc sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu trong các tháng còn lại.

 2. Tín dụng

    • Tăng trưởng tín dụng 7T 2026 đạt 5,6%, chậm lại một cách có chủ đích so với tốc độ trong quá khứ của CTG khi ngân hàng cân đối giữa tăng trưởng cho vay và quy mô nguồn vốn.
    • Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 theo phân khúc: 

 + Phân khúc bán lẻ: -0,2% (chiếm 39% tổng dư nợ), trong đó cho vay hộ kinh doanh: -0,6% (chiếm 58,7% dư nợ bán lẻ) và cho vay mua nhà: -3,8% (chiếm 28,6% dư nợ bán lẻ). Cho vay bán lẻ đã phục hồi trong quý 2, tăng 2% QoQ.

 + Phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn: +8,8% (chiếm 31% tổng dư nợ).

 + Phân khúc doanh nghiệp vừa & nhỏ (SME): +6,5% (chiếm 23% tổng dư nợ).

 + Phân khúc FDI: +19,3% (chiếm 6,5% tổng dư nợ). 

    • Cho vay bất động sản (kinh doanh + tiêu dùng) giảm còn hơn 19,2% tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý 2/2026 từ mức 20% cuối năm 2025.
    • Các lĩnh vực doanh nghiệp tăng trưởng cao trong 6T 2026: điện (+7,6%), thép (+7,7%), thiết bị điện (+25,6%), điện tử/máy tính (+43,7%) và thức ăn chăn nuôi (+31%).
    • Định hướng 6 tháng cuối năm: Tiếp tục cân đối giữa tăng trưởng quy mô với tăng trưởng nguồn vốn và quản trị NIM; hướng nguồn lực vào cho vay sản xuất kinh doanh, tín dụng xanh và các động lực tăng trưởng của nền kinh tế, trong phạm vi hạn mức tín dụng của NHNN.
    • Chiến lược bán lẻ: Tăng trưởng cho vay mua nhà sẽ phụ thuộc vào nhu cầu/khả năng hấp thụ của thị trường; cho vay sản xuất kinh doanh – lợi thế cốt lõi của CTG – vẫn là động lực tăng trưởng bán lẻ lớn nhất; cho vay tiêu dùng được kỳ vọng tăng trưởng mạnh, nhờ chính sách tài khóa mở rộng và các sản phẩm cho vay tiêu dùng số hóa của CTG.
    • Đầu tư công/các dự án trọng điểm: CTG đang ưu tiên các khách hàng hưởng lợi từ đầu tư công (xây dựng, cung ứng vật liệu) và chủ động tiếp cận các ban quản lý dự án thuộc Bộ Xây dựng cùng các địa phương để xác định nhà thầu và xây dựng các chính sách tín dụng ưu đãi.
    • Đối với 18 dự án quốc gia trọng điểm do Chính phủ chỉ định, CTG đã bày tỏ quan tâm nhưng các khách hàng liên quan chưa gửi hồ sơ chính thức đến ngân hàng.
    • CTG tham gia hợp vốn cho vay dự án Sân bay Long Thành, tuy nhiên đến nay khách hàng vẫn sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ dự án và chưa giải ngân khoản vay từ ngân hàng.
    • CTG tiếp tục giải ngân cho các nhà thầu ở các dự án khác theo tiến độ thi công, bao gồm các tuyến cao tốc (Trung Lương-Mỹ Thuận, Khánh Hòa-Buôn Ma Thuột, Hòa Bình-Mộc Châu) và các dự án năng lượng (nhiệt điện khí Ô Môn, LNG Quảng Trạch 2); CTG cũng chủ động hướng đến các dự án sử dụng vốn ODA nhằm tăng CASA.

 3. Nguồn vốn

    • Số dư CASA đạt 444 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 2/2026 (-3% so với đầu năm (YTD)). Tỷ lệ CASA giảm còn 23,5% (-2 điểm % YTD), trong đó bán lẻ đóng góp khoảng 38% tổng CASA. Ban lãnh đạo cho biết mức giảm này phản ánh xu hướng chung của toàn ngành – khách hàng doanh nghiệp chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn để tối ưu lợi suất, trong khi bán lẻ chịu ảnh hưởng từ lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn và việc một số hộ kinh doanh rút tiền. Tại ngày 30/7, số dư CASA bình quân đạt 440 nghìn tỷ đồng (+10% YoY), tuy nhiên số dư cuối kỳ vẫn thấp hơn nhẹ so với cuối năm 2025.
    • CASA theo phân khúc: 

 + Khách hàng doanh nghiệp lớn: -8,3% YTD, chiếm 16% tổng CASA.

 + SME: -3,5% YTD, chiếm 27% tổng CASA. 

 + FDI: +10,4% YTD, chiếm 19% tổng CASA. 

 + Bán lẻ: -6,2% YTD, chiếm 38% tổng CASA.

    • Tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) quy định quý 2/2026: 82,5% (-100 điểm cơ bản QoQ, -90 điểm cơ bản YoY).
    • Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn: 24,7%.
    • Chiến lược NIM/chi phí huy động (COF): Ban lãnh đạo đánh giá tích cực việc NHNN nâng tỷ lệ tính tiền gửi KBNN trong công thức LDR từ 20% lên 50%, qua đó giảm áp lực tuân thủ LDR; thanh khoản hệ thống được kỳ vọng tiếp tục cải thiện trong quý 3 và quý 4. Nếu thanh khoản vẫn thắt chặt, CTG sẽ ưu tiên tăng trưởng an toàn, bền vững, cân đối với khả năng huy động vốn nhằm bảo vệ NIM, thay vì theo đuổi thị phần thông qua tăng trưởng tín dụng nhanh hơn.
    • Cập nhật quy định – Thông tư thay thế Thông tư 22: NHNN đã tiếp thu ý kiến của các ngân hàng vào bản dự thảo và thời hạn áp dụng đã được gia hạn đến ngày 1/10/2028, tạo cho các ngân hàng khoảng 2 năm để chuẩn bị. CTG tiếp tục làm việc với ban soạn thảo và đang chuẩn bị dữ liệu/hệ thống cần thiết để tính toán và quản trị các tỷ lệ thanh khoản mới.

 4. NIM

    • NIM hợp nhất 6T 2026 đạt 2,86%, tăng 29 điểm cơ bản YoY, được hỗ trợ bởi việc kiểm soát COF thông qua tăng tỷ trọng tiền gửi thanh toán/ngắn hạn và tiền gửi ngoại tệ.
    • Thu nhập lãi ròng 6T 2026 đạt khoảng 39 nghìn tỷ đồng (+28% YoY), trong đó mức tăng được chia gần như 50/50 giữa tăng trưởng bảng cân đối và cải thiện NIM. CTG cùng các ngân hàng quốc doanh khác lựa chọn cạnh tranh bằng quản trị chi phí thay vì lãi suất tiền gửi, mà ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ NIM một cách dần dần.

 5. Chất lượng tài sản

    • Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,2% tại thời điểm cuối quý 2/2026, được kiểm soát tốt và tập trung ở các lĩnh vực chịu ảnh hưởng tiêu cực từ khó khăn của kinh tế toàn cầu và trong nước như bất động sản, cho vay tiêu dùng, F&B và các sản phẩm nông nghiệp khác. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) ở mức 134% tại thời điểm cuối quý 2/2026, và ban lãnh đạo đặt mục tiêu nâng lên 150%.
    • Thu nhập từ thu hồi nợ đạt 4,4 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026 (+11% YoY), hoàn thành 44% kế hoạch cả năm là 10 nghìn tỷ đồng; hoạt động thu hồi nợ thường tập trung vào quý 4 khi các chi nhánh dồn nguồn lực vào cuối năm. CTG đã hoàn thiện mô hình thu hồi nợ với việc phân tách các khoản nợ nhỏ (xử lý tại chi nhánh) và các trường hợp phức tạp (xử lý tập trung tại Hội sở).
    • Ban lãnh đạo vẫn đang đánh giá lại mức trích lập dự phòng cả năm, tùy thuộc vào diễn biến của nền kinh tế và danh mục cho vay.
    • Ban lãnh đạo lưu ý rủi ro chính trong 6 tháng cuối năm là cú sốc giá năng lượng kéo dài (từ xung đột chưa được giải quyết tại Trung Đông), có thể khiến lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thanh khoản hệ thống và chất lượng tài sản xấu đi. Các nhóm rủi ro cao hơn được lưu ý: khách hàng vay mua nhà, hộ kinh doanh, khách hàng vi mô và khách hàng vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo; cùng các lĩnh vực như vận tải, các doanh nghiệp xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi chi phí vận chuyển (dệt may, da giày, gỗ, thủy sản) và các lĩnh vực gắn với tiêu dùng (cho vay mua ôtô, du lịch nội địa, F&B/lưu trú).
    • Giải pháp của CTG: nhận diện và rà soát sớm các phân khúc/lĩnh vực nhạy cảm, tái cấu trúc theo hướng tập trung vào khách hàng có tài chính vững và dòng tiền rõ ràng, ưu tiên các lĩnh vực hưởng lợi từ đầu tư công (hạ tầng, năng lượng), đồng thời củng cố khả năng chống chịu thông qua CASA, thu nhập phí, ngân hàng số/ngân hàng giao dịch, kiểm tra sức chịu đựng và trích lập dự phòng dựa trên dòng tiền.

 6. Các nội dung khác

·         Sở hữu Nhà nước: CTG đã trình NHNN các phương án pháp lý/tài chính khả thi để nâng tỷ lệ sở hữu Nhà nước từ 64,45% lên mức mục tiêu 65% theo chỉ đạo của Chính phủ, tuy nhiên ban lãnh đạo lưu ý riêng bước này sẽ không giúp tăng đáng kể vốn cấp 1 hay ảnh hưởng đến CAR. Bên cạnh đó, CTG đã đề xuất với NHNN các phương án tăng vốn trung và dài hạn khác nhằm đáp ứng các yêu cầu vốn theo Basel III.

·         Vietinbank Tower: Các thủ tục pháp lý đã hoàn tất; CTG và đối tác (một chủ đầu tư bất động sản hàng đầu Việt Nam) dự kiến chính thức ký hợp đồng chuyển nhượng trong tháng 8/2026, sau đó sẽ công bố thông tin.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

14/08/2026

 

MBS

3

14/08/2026

 

HSC

7

05/08/2026

MUA

48.3

53.6%

VNDS

2

04/08/2026

 

SSI

7

19/06/2026

 

44.4

41.0%

ACBS

2

09/06/2026

MUA

49.6

57.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

68.3

-4.1%

11.64

2.94

LNST sau lợi ích CĐTS sơ bộ 7T 2026 tăng 14% YoY – nhìn chung phù hợp với dự báo

1. KQKD sơ bộ 7T 2026: Doanh thu đạt 30.784 tỷ đồng (+14% YoY; hoàn thành 53% dự báo cả năm của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 5.885 tỷ đồng (+14% YoY; hoàn thành 55% dự báo cả năm của chúng tôi).

2. Kết quả theo từng mảng trong 7T 2026:

  • CNTT nước ngoài: Doanh thu +14% YoY; LNTT +13% YoY, được thúc đẩy bởi động lực tăng trưởng tại thị trường Nhật Bản và các dịch vụ chuyển đổi số (DX).

- Theo loại dịch vụ, tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi dịch vụ DX với mức tăng 21% YoY, đóng góp 50% tổng doanh thu CNTT nước ngoài trong 7T 2026. Trong đó, doanh thu từ AI & phân tích dữ liệu tăng 54% YoY.

- Theo thị trường, Nhật Bản vẫn là thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất, với doanh thu tăng 24% YoY trong 7T 2026.

- Doanh thu ký mới tăng 32% YoY lên 31.401 tỷ đồng trong 7T 2026, được thúc đẩy bởi các hợp đồng có thời hạn dài hơn cùng với các hợp đồng nhà máy AI có quy mô lớn hơn.

  • CNTT trong nước: Doanh thu +23% YoY; LNTT +118% YoY, được hỗ trợ bởi các dự án chuyển đổi số cho cả cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp.

- Theo truyền thông, các dự án đáng chú ý trong 7T 2026 bao gồm: (1) việc đưa vào hoạt động Cơ sở dữ liệu Cơ sở trợ giúp xã hội của Sở Y tế TP.HCM vào tháng 3/2026 và (2) việc Bộ Tư pháp chính thức triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phiên bản nâng cấp và Hệ thống thông tin phục vụ công tác rà soát toàn diện văn bản quy phạm pháp luật vào tháng 4/2026.

- Biên LNTT cải thiện 3,2 điểm % YoY trong 7T 2026, mà chúng tôi cho là đến từ biên lợi nhuận tốt hơn của các dự án mới triển khai và hiệu suất sử dụng cải thiện tại nhà máy AI tại Việt Nam.

  • Giáo dục, đầu tư và khác: Doanh thu giảm 2% YoY trong 7T 2026, phản ánh tác động trễ từ việc tổng số học viên giảm 8% tại thời điểm cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 (do số học viên tuyển mới đi ngang và lượng học viên tốt nghiệp lớn trong năm 2025). Trong khi đó, LNTT tăng 19% YoY, được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng hai chữ số của các công ty liên kết (chủ yếu từ FPT Telecom và FPT Retail).

4. Quan điểm của chúng tôi:

  • KQKD sơ bộ 7T 2026 nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026 hiện tại của chúng tôi, do đó chúng tôi cho rằng dự báo sẽ không có thay đổi đáng kể, chờ đánh giá chi tiết hơn.
  • Chúng tôi hiện đang có khuyến nghị MUA đối với FPT với giá mục tiêu 90.300 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

25

14/08/2026

MUA

90.3

32.2%

BSC

2

14/08/2026

MUA

90.6

32.7%

SSI

9

11/08/2026

MUA

87.0

27.4%

ACBS

4

07/08/2026

MUA

100.0

46.4%

BVSC

3

06/08/2026

OUTPERFORM

87.7

28.4%

HSC

13

05/08/2026

 

KBSV

3

08/06/2026

 

103.8

52.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

54.4

4.4%

8.42

1.21

Thuế chống bán phá giá POR21 chính thức tăng mạnh; VHC hưởng lợi trong khi các doanh nghiệp cùng ngành đối mặt với nhiều thách thức

  • Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố kết quả cuối cùng của đợt rà soát hành chính thuế chống bán phá giá lần thứ 21 (POR21) đối với sản phẩm phile cá tra đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam, tương ứng với giai đoạn rà soát từ ngày 01/08/2023 đến ngày 31/07/2024.
  • Kết quả cuối cùng này nhìn chung kém tích cực hơn đáng kể đối với toàn ngành (ngoại trừ VHC) so với kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 2/2026, với mức thuế chống bán phá giá của tất cả các doanh nghiệp xuất khẩu được rà soát đều tăng mạnh. Thuế suất của Biển Đông đã bị nâng lên mức 1,00 USD/kg so với mức sơ bộ là 0,29 USD/kg, trong khi thuế suất của NTSF tăng lên 0,38 USD/kg từ mức sơ bộ 0,07 USD/kg. Mức thuế áp dụng cho CASEAMEX và ANV được chốt ở mức 0,84 USD/kg, cao hơn so với mức sơ bộ là 0,23 USD/kg. Thuế suất toàn quốc đối với Việt Nam vẫn giữ nguyên ở mức 2,39 USD/kg. Mặc dù về mặt pháp lý, các doanh nghiệp nhập khẩu Mỹ là bên chịu trách nhiệm ký quỹ thuế chống bán phá giá, việc mức thuế ký quỹ tăng mạnh có thể gây áp lực lên sản lượng đơn hàng trong tương lai và làm gia tăng áp lực đàm phán giá đối với các doanh nghiệp xuất khẩu chịu thuế theo POR21.
  • Ngược lại, VHC đã được đưa ra khỏi phạm vi áp thuế chống bán phá giá sau quyết định bãi bỏ của DOC vào tháng 1/2025, từ đó trở thành doanh nghiệp xuất khẩu cá tra Việt Nam duy nhất được miễn thuế chống bán phá giá tại thị trường Mỹ. Do đó, chúng tôi đánh giá kết quả cuối cùng của POR21 là yếu tố mang tính tích cực bổ sung đối với VHC, vì kết quả này giúp mở rộng lợi thế cạnh tranh của công ty so với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khác tại thị trường Mỹ, qua đó hỗ trợ VHC duy trì thị phần và áp dụng mức giá bán cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

18

14/08/2026

 

MASVN

2

10/08/2026

MUA

69.9

28.5%

SSI

4

07/08/2026

KHẢ QUAN

67.0

23.2%

BVSC

1

07/08/2026

OUTPERFORM

62.2

14.3%

VDSC

1

07/08/2026

MUA

73.3

34.7%

HSC

7

31/07/2026

MUA

73.2

34.6%

BSC

2

12/06/2026

 

68.5

25.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

72.4

-1.1%

10.86

2.99

Lợi nhuận lập kỷ lục, định giá ở vùng thấp nhất thập kỷ - Cập nhật

  • Chúng tôi tiếp tục duy trì khuyến nghị MUA và nâng 39% giá mục tiêu của CTCP Đầu tư Thế giới Di động (MWG) lên mức 140.000 đồng/cổ phiếu, do chúng tôi dời thời điểm định giá mục tiêu sang giữa năm 2027 và nâng lần lượt 39%/47%/45% đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27/28. Các tác động tích cực này được bù trừ một phần bởi việc chúng tôi nâng 100 điểm cơ bản giả định lãi suất phi rủi ro chung lên mức 7,0%.
  • Mức tăng của chúng tôi đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS, chủ yếu nhờ sự gia tăng của mức tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (SSSG) và doanh thu dịch vụ của mảng điện máy, cùng với việc tốc độ mở mới cửa hàng BHX được đẩy nhanh.
  • Dự báo năm 2026: LNST tăng 68% YoY nhờ doanh thu DMX tăng mạnh, BHX mở mới 1.200 cửa hàng và biên LNST đạt 3,4%. Chúng tôi dự báo LNST của DMX/BHX sẽ lần lượt đạt 10,3 nghìn tỷ đồng (+78% YoY)/2,1 nghìn tỷ đồng (+158% YoY) trong năm 2026.
  • Dự báo năm 2027: Tăng trưởng EPS trở lại mức bình thường 25%, do tác động tích cực từ việc mở rộng BHX bị bù trừ một phần bởi tác động pha loãng sau đợt IPO của DMX (trong đó, tỷ lệ sở hữu của MWG tại DMX đã giảm từ 99% xuống 86% vào tháng 7/2026). Chúng tôi dự báo LNST trước lợi ích CĐTS của DMX/BHX sẽ lần lượt đạt 12,5 nghìn tỷ đồng (+21% YoY)/3,1 nghìn tỷ đồng (+48% YoY) trong năm 2027. Việc DMX thực hiện IPO trong năm 2026 phù hợp với thông tin chào bán được Vietcap công bố.
  • MWG hiện giao dịch tại P/E dự phóng năm 2026/27 lần lượt là 9,2 lần/7,4 lần. Chúng tôi cho rằng mức định giá này là tương đối hấp dẫn so với mức P/E dự phóng trung bình 10 năm của công ty là 13,3 lần và tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) EPS dự kiến đạt 18% trong giai đoạn 2026 29. Giá mục tiêu của chúng tôi tương ứng với mức P/E trung bình là 15,6 lần (dựa trên EPS trung bình giai đoạn 2026-2027).
  • Rủi ro: Giá bộ nhớ tăng cao làm ảnh hưởng đến nhu cầu điện tử tiêu dùng; lãi suất cao hơn có thể làm chậm đà thâm nhập của mảng tài chính tiêu dùng; các vấn đề về hiệu quả vận hành tại BHX.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

16

14/08/2026

MUA

140.0

93.4%

BVSC

3

11/08/2026

OUTPERFORM

106.7

47.4%

HSC

10

03/08/2026

MUA

109.5

51.2%

SSI

8

16/07/2026

KHẢ QUAN

VNDS

2

30/06/2026

KHẢ QUAN

113.6

56.9%

BSC

3

10/06/2026

MUA

105.8

46.1%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

68.3

-4.1%

11.64

2.94

KQKD phù hợp kỳ vọng

LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ

So vơi khuyến nghị trước đó, BSC duy trì khuyến nghị MUA đối với FPT với giá mục tiêu 90,600 VNĐ/CP (tương đương upside +27% so với giá ngày 12/08/2026) dựa trên quan điểm sau:

  1. So với báo cáo trước đó, diễn biến KQKD 1H.2026 và lượng hợp đồng ký mới +32.3% yoy phản ánh triển vọng KQKD duy trì xu hướng cải thiện trong 2H.2026. Đối với triển vọng 2027, BSC cho rằng sẽ phụ thuộc chính vào các hợp đồng mà FPT chốt được trong cuối Q3.2026 và Q4.2026 (thường hợp đồng sẽ được ghi nhận trong vòng 7 – 9 tháng sau khi ký kết), sẽ được chúng tôi cập nhật trong những báo cáo tiếp theo.
  2. Giá cổ phiếu FPT đã ghi nhận +16% kể từ đáy, nhưng định giá FPT vẫn đang ở mức P/E FW 2026 = 12 lần tương đương -2 lần độ lệch chuẩn của trung bình 5 năm (19 – 20 lần) trong khi KQKD đã bắt đầu cho tín hiệu hồi phục rõ rệt hơn. Ngoài ra, áp lực bán ròng của khối ngoại trong 3 tháng gần nhất cũng đã giảm mạnh so với giai đoạn đầu năm và bắt đầu chuyển sang mua rồng kể từ đầu T8.2026 cho thấy tín hiệu khởi sắc trở lại của dòng tiền vào cổ phiếu FPT khi định giá đã ở mức thấp so với lịch sử.

CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH

KQKD Q2/2026: DTT đật 13,789 tỷ đồng (-17% yoy, +16% yoy nếu loại trừ doanh thu của FOX trong cùng kỳ) và NPATMI đạt 2,568 tỷ đồng (+14% yoy)

  1. Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (loại trừ FOX) được dẫn dắt chính bởi mảng CNTT tại thị trường nước ngoài = 9,868 tỷ đồng (+16% yoy), trong đó, thị trường Nhật Bản = 4,751 tỷ đồng (+25% yoy), EU = 1,186 tỷ đồng (+36% yoy) bù đắp lại cho thị trường APAC = 1,749 tỷ đồng (-2% yoy), Mỹ = 2,181 tỷ đồng (+8% yoy). Ở chiều ngược lại, mảng giáo dục, đầu tư và khác = 1,493 tỷ đồng (+0.13% yoy) trong bối cảnh tuyển sinh suy giảm.
  2. LNST-CĐTS +14% nhờ (1) biên lợi nhuận cải thiện ở mảng CNTT trong nước (2) KQKD hồi phục tại các công ty liên kết (FRT, FPT Synex, FPT Telecom).

Đánh giá của BSC: Nhìn chung, KQKD của FPT tương đối phù hợp với dự phóng và quan điểm của BSC trong báo cáo gần nhất, khi lũy kế 1H.2026, FPT ghi nhận DTT và LNST-CĐTS lần lượt đạt 26,269 tỷ đồng (+12.6% yoy) và 5,047 tỷ đồng (+14% yoy) hoàn thành lần lượt 46%/47% dự phóng của BSC.

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

25.35

-2.7%

6.45

1.71

Đòn bẩy lớn từ crack spread kỷ lục

  • KQKD 6T2026 đã phản ánh trọn vẹn lợi nhuận đỉnh cao nhờ điều kiện thị trường thuận lợi và năng lực vận hành tối ưu, với doanh thu đạt 104.636 tỷ đồng (+52% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 15.725 tỷ đồng (gấp 12,6 lần cùng kỳ 2025). Động lực chính đến từ khoảng chênh lệch giá sản phẩm và giá dầu thô (crack spread) mở rộng kỷ lục đối với các dòng sản phẩm chủ lực (DO, RON 95) kết hợp với nhà máy vận hành vượt công suất thiết kế.
  • Bộ đệm thanh khoản cực kỳ vững chắc với 53,8 nghìn tỷ VNĐ tiền mặt và tiền gửi, chiếm 51% tổng tài sản. Dòng tiền dồi dào mang lại nguồn thu nhập tài chính 1.112 tỷ VNĐ trong 6 tháng đầu năm, bù đắp phần lớn chi phí lãi vay và chi phí hoạt động (SG&A). Cộng hưởng cùng biên lợi nhuận gộp xuất sắc từ mảng lọc hóa dầu cốt lõi, doanh nghiệp ghi nhận mức biên lợi nhuận ròng ấn tượng 15,0%.
  • Dự án Nâng cấp Mở rộng NMLD Dung Quất tiếp tục tích lũy chi phí XDCB dở dang (~1.935 tỷ VNĐ). Khi hoàn thành, dự án sẽ nâng công suất từ 148.000 lên 171.000 thùng/ngày, xử lý được các loại dầu thô chua/chất lượng thấp hơn để giảm chi phí nguyên liệu.
  • Crack spread hiện đang có tín hiệu duy trì mặt bằng cao khi căng thẳng Trung Đông leo thang, các bên chưa đạt thỏa thuận mở lại Hormuz cùng Houthi tấn công nhà máy lọc dầu Saudi Arabia. Hệ quả là crack dầu diesel và xăng tăng trở lại. Trong đó, crack xăng 95 (theo Bloomberg) tăng đạt vùng đỉnh lịch sử trên 80 USD/thùng trong tháng 7/2026 (cao hơn hẳn mức đỉnh ngắn hạn khoảng 70 USD/ thùng, thiết lập vào tháng 4/2026 – thời điểm cuộc chiến tranh phong tỏa eo biển Hormuz chính thức bùng nổ).
  • Trong năm 2026, MASVN dự phóng doanh thu của BSR đạt 199.426 tỷ đồng (+41% YoY), và lãi ròng đạt 23.344 tỷ đồng (+348% YoY): 1) Nhiên liệu Diesel (DO 0,05S + DO L-62) đạt doanh thu 87.390 tỷ VNĐ (+44% YoY), tiếp tục là nguồn thu lớn nhất nhờ nhu cầu vận tải/công nghiệp nội địa tăng trưởng ổn định và crack spread DO duy trì ở mặt bằng cao hơn hẳn so với cùng kỳ 2025; 2) Xăng RON 95 (kể cả E10) đạt doanh thu 62.583 tỷ VNĐ (+34% YoY), khẳng định vị thế sản phẩm tiêu thụ chính trong dòng xăng cơ giới khi crack spread RON95 duy trì vùng đỉnh lịch sử.
  • MASVN ước tính EPS dự kiến cho năm 2026 đạt 4.662 đồng/cp, tương ứng với mức P/E forward ở mức 5,7 lần. MASVN đánh giá tích cực cho BSR: 1) Biên lợi nhuận lọc dầu (crack spread) neo ở vùng cao củng cố biên lợi nhuận; 2) Công suất chế biến mở rộng từ năm 2028 theo dự án NCMR Dung Quất, cùng chiến lược đa dạng hóa nguồn dầu thô đầu vào; 3) Vị thế một trong hai nhà máy lọc dầu duy nhất tại Việt Nam, đáp ứng phần lớn nhu cầu xăng dầu nội địa.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

1

14/08/2026

MUA

33.0

30.2%

BSC

2

13/08/2026

MUA

33.8

33.3%

HSC

8

12/08/2026

MUA

34.0

34.1%

VCSC

10

07/08/2026

MUA

29.0

14.2%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

31.45

-2.6%

6.08

1.23

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Kế hoạch 2026

  • LNTT đạt 14,729 tỷ đồng (+21.8% svck, +32.2% QoQ) nhờ tổng thu nhập hoạt động tăng 26.1% svck và CIR giảm 387 đcb về 24.09%, đủ bù đắp chi phí dự phòng tăng 78.3% svck trên nền thấp của 2Q2025. Lũy kế 6 tháng LNTT đạt 25,868 tỷ đồng (+36.7% svck), đứng thứ hai toàn ngành theo công bố của ban lãnh đạo. Điểm nổi bật là NIM quý mở rộng 35 đcb svck lên 2.88% trong khi phần lớn ngành thu hẹp NIM. Điểm cần theo dõi là chất lượng tài sản: NPL lên 1.20% với nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng lần lượt 235.7% và 671.6% so với đầu năm, còn LLR giảm 3,323 đcb QoQ về 133.95%.
  • Kế hoạch kinh doanh 2026: bám sát chỉ tiêu ĐHĐCĐ tháng 4/2026, trích lập 17,000 tỷ đồng và thu hồi nợ xử lý rủi ro 10,000 tỷ đồng.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

21.2

-1.9%

4.52

1.13

Huy động sản lượng mạnh mẽ trong pha El Nino

  • LN ròng Q2/26 tăng 24% svck, hỗ trợ bởi huy động sản lượng tăng mạnh trong khi chi phí khấu hao và bảo dưỡng giảm giúp cải thiện biên LN.
  • Trong 2026-27, trong bối cảnh pha El Nino tăng cường, kỳ vọng huy động sản lượng duy trì tích cực với tỷ lệ giao Qc cao, hỗ trợ LN ròng tăng 1%/6% svck, tương đương tăng 9%/8% sv dự phóng T12/2025.
  • Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu 27,300đ/cp

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

2

14/08/2026

KHẢ QUAN

27.3

28.8%

VCSC

13

10/08/2026

MUA

29.0

36.8%

MASVN

1

29/07/2026

MUA

28.4

34.0%

ACBS

2

27/07/2026

MUA

26.7

25.9%

SSI

5

24/07/2026

MUA

27.0

27.4%

BSC

1

15/06/2026

MUA

29.0

36.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCB

58.5

-2.2%

11.74

1.97

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Triển vọng nửa cuối năm 2026

  • VCB ghi nhận KQKD Q2/26 rất tích cực với LNTT đạt 17,420 tỷ đồng, tăng gần 58% svck và là mức lợi nhuận theo quý cao nhất lịch sử. Thu nhập lãi thuần tăng khoảng 32% svck, nhờ NIM cải thiện lên 2.9 – 3.0% từ khoảng 2.6% cuối 2025. Tín dụng gần như đi ngang so với cuối Q1 và tăng khoảng 5% YTD, trong đó động lực chủ yếu đến từ doanh nghiệp, đặc biệt FDI (+16% YTD) và SME (+10% YTD), trong khi tín dụng cá nhân chỉ tăng khoảng 1.2% YTD. Bên cạnh đó, mức tăng 95% svck của thu nhập ngoài lãi được hỗ trợ chủ yếu bởi (i) lãi thuần ngoại hối tăng khoảng 5% svck và (i) lãi thuần từ hoạt động khác tăng 252% svck do ghi nhận khoản thu nhập bất thường từ đánh giá lại tài sản, trong khi lãi thuần dịch vụ Q2 gần như đi ngang svck; loại trừ yếu tố bất thường, thu nhập ngoài lãi cốt lõi 6T26 vẫn tăng khoảng 6.5% svck. Chất lượng tài sản tiếp tục vững với tỷ lệ nợ xấu đạt 0.98%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu 182% (tính cả nợ xấu trái phiếu doanh nghiệp) và chi phí dự phòng Q2 chỉ khoảng 500 tỷ đồng (-38% svck) nhờ ghi nhập hoàn nhập dự phòng chứng khoán đầu tư.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

3

14/08/2026

 

VCSC

7

13/08/2026

 

ACBS

1

07/08/2026

MUA

80.7

37.9%

HSC

8

04/08/2026

MUA

75.6

29.2%

VNDS

2

03/08/2026

 

SSI

7

31/07/2026

MUA

81.7

39.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

43.2

-2.0%

7.68

1.04

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Đại hội cổ đông 2026

  • Trong Q2/2026, DGC ghi nhận doanh thu đạt 2415.4 tỷ đồng (giảm 16.5% svck), trong đó lợi nhuận gộp đạt 455.8 tỷ đồng (giảm 53.5% svck) và biên lợi nhuận gộp giảm mạnh 15đ%, chỉ đạt khoảng 18.9%.
  • MBS đánh giá nguyên nhân chính khiến biên lợi nhuận gộp sụt giảm mạnh tiếp tục đến từ việc khai trường 25 tạm dừng hoạt động để phục vụ công tác điều tra, qua đó khiến DGC tiếp tục phải nhập khẩu toàn bộ quặng apatit. Cùng với đó ảnh hưởng từ căng thẳng Trung Đông, các nguyên vật liệu đầu vào khác như Lưu huỳnh, Amoniac tăng giá mạnh svck, qua đó đẩy chi phí giá vốn tăng cao trong Q2/2026.
  • Tỷ trọng SG&A trong Q2/2026 tăng nhẹ 0.7đ% svck, đạt khoảng 5.2%, qua đó góp phần làm lợi nhuận ròng Q2/2026 sụt giảm mạnh, giảm 54.5% svck, đạt khoảng 388.5 tỷ đồng.
  • Lũy kế 6T2026, doanh thu thuần của DGC đạt 4.540 tỷ đồng, giảm 20% svck, lợi nhuận ròng đạt 797.4 tỷ đồng, giảm khoảng 52% svck

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

2

14/08/2026

 

VCSC

12

13/08/2026

 

HSC

6

24/07/2026

NẮM GIỮ

49.6

14.8%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN