Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – PVD, SAB, VHM, HAX, GEX, VHC, DPM, HSG, NLG, MWG, CTG, VCB, MBB, BVH, BSR, DXS, SIP, PNJ, NVL, ACG, GMD, TLG, DHC, VJC, PVS, IDC, GVR, VPB, DMX, BMP, VRE
Ngày 31/07/2026
HSC khuyến nghị MUA cp PVD (TP: 27.861), cp SAB (TP: 61.5), TĂNG TỶ TRỌNG cp VHM (TP: 157), cp HAX (TP: 11.9)
VCSC khuyến nghị MUA cp GEX (TP: 40.5), KHẢ QUAN cp VHC (TP: 58.6), PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp DPM (TP: 28), cập nhật HSG, NLG, MWG, CTG, VCB, MBB, BVH, BSR, DXS, SIP, PNJ, NVL, ACG, GMD, TLG, DHC, VJC, PVS, IDC, GVR, VHM
MBS cập nhật VPB
ACBS khuyến nghị MUA cp DMX (TP: 80), BMP (TP: 174.8), VRE (TP: 32.2)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVD | 18.9 | 3.3% | 14.36 | 0.99 |
Nhận bàn giao giàn khoan PV DRILLING X
- Ngày 28/7/2026, tại chi nhánh Ngân hàng Mizuho TP.HCM, PVD đã hoàn tất thủ tục nhận bàn giao một giàn khoan tự nâng mới. Giao dịch này nâng tổng số giàn khoan ngoài khơi thuộc sở hữu của công ty lên 8 giàn. PVD dự kiến sẽ đặt tên cho giàn khoan mới này là PV DRILLING X. Chúng tôi cho rằng đây là giàn khoan tự nâng nguyên bản ex-VALARIS 109.
- Giàn khoan mới thuộc thiết kế Keppel FELS MOD V B-Class, đạt tính tương thích hoàn toàn với 5 giàn hiện hữu của PVD. Yếu tố này giúp Công ty tối ưu hóa việc luân chuyển thuyền viên và giảm thiểu rủi ro trong quá trình tái khởi động. HSC chưa phản ánh vấn đề này vào mô hình dự báo lợi nhuận hiện tại.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 0,1% trong 3 tháng qua, PVD đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 8,7 lần, thấp hơn 1,2 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 14,9 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 8 | 30/07/2026 | MUA | 27.9 | 47.4% |
VCSC | 14 | 24/06/2026 | MUA | 24.1 | 27.8% |
VNDS | 3 | 15/06/2026 | KHẢ QUAN | 23.1 | 22.1% |
SSI | 4 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 20.4 | 7.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 147.9 | 12.9% | 8.88 | 2.19 |
Điều chỉnh dự báo lợi nhuận theo kế hoạch phát triển các tuyến metro; nâng k/n lên Tăng tỷ trọng
- HSC giảm 3,9% giá mục tiêu theo phương pháp SoTP xuống còn 157.000đ/cp dựa trên giả định tổng vốn đầu tư cho các tuyến đường sắt cao tốc tăng lên. Áp lực giảm này được bù đắp một phần nhờ sự cải thiện của doanh số bán nhà và lợi nhuận mảng dịch vụ xây dựng & tư vấn. Nâng khuyến nghị lên Tăng tỷ trọng.
- Chúng tôi giảm nhẹ 3,3% dự báo lợi nhuận thuần cho năm 2026 nhưng tăng lần lượt 13,3% và 8,1% dự báo cho các năm 2027 và 2028, cho thấy tốc độ tăng trưởng CAGR 3 năm đạt 26,8%.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 5% trong 1 tháng qua nhưng giảm 14% kể từ khi chúng tôi hạ khuyến nghị vào tháng 5, VHM đang giao dịch ở mức chiết khấu 10,3% so với ước tính RNAV, nhỏ hơn nhiều so với bình quân 1 năm ở mức 15,6%. Cổ phiếu cũng có P/E trượt dự phóng 1 năm là 9,6 lần, cao hơn 2,3 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 5,6 lần. Chúng tôi nhận thấy lợi nhuận và định giá có thể cao hơn kỳ vọng nhờ VHM có các khoản đầu tư mới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 30/07/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 157.0 | 6.2% |
VCSC | 12 | 30/07/2026 |
| ||
SSI | 8 | 02/07/2026 | TRUNG LẬP | 154.3 | 4.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SAB | 43.4 | -0.5% | 11.55 | 2.82 |
Q2/2026: Tỷ suất lợi nhuận gộp vượt dự báo nhưng lợi nhuận thuần thấp hơn dự báo
- Doanh thu thuần và LNST của công ty mẹ Q2/2026 thấp hơn lần lượt 6,3% và 10,5% so với dự báo của HSC, phản ánh sản lượng bia thấp hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, KQKD 6 tháng đầu năm 2026 nhìn chung vẫn sát dự báo, bằng khoảng 47% dự báo cả năm 2026 của HSC, nhờ giá bán tăng và chi phí đầu vào giảm.
- Hai đợt tăng giá cùng với chi phí malt và gạo giảm đã giúp tỷ suất lợi nhuận gộp Q2/2026 tăng 265 điểm cơ bản so với cùng kỳ lên mức 38,7%, mặc dù lợi ích này phần lớn bị triệt tiêu do tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu tăng.
- Sau khi giá cổ phiếu chỉ giảm lần lượt 2% và 2,5% trong 1 tháng và 3 tháng qua, SAB đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 12 lần, thấp hơn 1,7 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 7/2023 ở mức 16,5 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 30/07/2026 | MUA | 61.5 | 41.7% |
VDSC | 1 | 27/07/2026 |
| ||
VCSC | 6 | 24/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 04/06/2026 | TRUNG LẬP | 47.0 | 8.3% |
BVSC | 1 | 15/05/2026 | OUTPERFORM | 52.9 | 21.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HAX | 8.46 | 2.3% | 37.33 | 0.80 |
Q2/2026: Có lãi trở lại, lợi nhuận vẫn thấp hơn kỳ vọng
- HAX công bố doanh thu thuần Q2/2026 đạt 1.559 tỷ đồng (+51% svck) và lợi nhuận thuần đạt 8 tỷ đồng (cải thiện đáng kể so với lỗ thuần 4 tỷ đồng trong Q2/2025). Kết quả này có được là nhờ đà phục hồi tích cực từ mảng phân phối xe Mercedes, kết hợp với đóng góp mới từ mảng phân phối xe VinFast (bắt đầu từ tháng 3/2026).
- Mặc dù ghi nhận sự cải thiện so với cùng kỳ, lợi nhuận thuần Q2/2026 vẫn thấp hơn dự báo của HSC ở mức 15 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu mảng phân phối xe MG thấp hơn kỳ vọng. Theo đó, lợi nhuận thuần lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 tăng lên mức 13 tỷ đồng (tăng gấp 17 lần so với cùng kỳ), nhưng mới chỉ hoàn thành 12% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi – thấp hơn nhiều so với kỳ vọng.
- Giá cổ phiếu HAX đã điều chỉnh lần lượt 12% trong 1 tháng qua và 19% trong 3 tháng qua do chịu tác động từ đà suy yếu chung của thị trường. Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị, giá mục tiêu và dự báo lợi nhuận.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 30/07/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 11.9 | 40.7% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GEX | 22.1 | 8.9% | 18.18 | 1.40 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2 giảm so với cùng kỳ do chi phí lãi vay cao dù lợi nhuận của GEE/VGC tăng mạnh; không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với cả dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (1.668 tỷ đồng, +32% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo (1.487 tỷ đồng, +1% YoY) do (1) lợi nhuận của GEE có khả năng cao hơn kỳ vọng, và (2) lợi nhuận từ việc chuyển nhượng dự án Cần Giờ và thu nhập từ các công ty liên doanh cao hơn kỳ vọng; các yếu tố này có thể bù trừ cho (3) chi phí tài chính cao hơn kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với GEX với giá mục tiêu là 40.500 đồng/cổ phiếu.
- Danh mục tự doanh chứng khoán đạt 6,1 nghìn tỷ đồng tại cuối quý 2, -8% QoQ (bao gồm trái phiếu và chứng khoán). Tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu nhìn chung được duy trì ở mức 86% (-3% QoQ).
- 6T 2026: doanh thu đạt 25,2 nghìn tỷ đồng (+40% YoY, khoảng 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 775 tỷ đồng (-6% YoY, khoảng 46% dự báo năm 2026); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 784 tỷ đồng (-13% YoY, khoảng 53% dự báo năm 2026).
+ Doanh thu tăng trưởng ở các mảng thiết bị điện, KCN và vật liệu xây dựng (VLXD)
+ Biên lợi nhuận gộp chung giảm xuống 19,7% (-2,1 điểm % YoY), chủ yếu do (1) mảng KCN (46,5%, -14 điểm % YoY do không còn khoản giảm chi phí một lần từ việc quyết toán chi phí đầu tư), và (2) mảng thiết bị điện (14,7%, -1,1 điểm % YoY do giá đồng đầu vào tăng mạnh trong bối cảnh GEE mở rộng thị phần). Các yếu tố này đã một phần được bù đắp bởi (3) sự phục hồi của mảng VLXD (16,6%, +1,1 điểm % YoY).
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (-6% YoY) diễn biến trái ngược với lợi nhuận gộp (+26% YoY), chủ yếu do (1) chi phí tài chính tăng gấp đôi YoY (tài trợ cho việc mở rộng mảng BĐS nhà ở và Sân bay Quốc tế Gia Bình), và (2) lợi ích CĐTS tăng 55% YoY (chủ yếu từ mảng KCN).
- Quý 2/2026: doanh thu đạt 14,5 nghìn tỷ đồng (+43% YoY); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 393 tỷ đồng (-25% YoY); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 539 tỷ đồng (-19% YoY).
+ Lợi nhuận gộp tăng nhờ (1) lợi nhuận gộp mảng thiết bị điện +38% YoY (doanh số tăng bù đắp cho mức giảm nhẹ của biên lợi nhuận gộp), (2) lợi nhuận gộp mảng KCN +18% YoY (diện tích bàn giao tăng mạnh bù đắp cho việc biên lợi nhuận trở lại mức bình thường), và (3) lợi nhuận gộp mảng VLXD +27% YoY (cả doanh thu và biên lợi nhuận đều tăng).
+ LNST cốt lõi diễn biến trái ngược với lợi nhuận gộp, chủ yếu do (1) chi phí tài chính tăng 2,3 lần YoY, và (2) lợi ích CĐTS tăng 51% YoY.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo cao hơn nhẹ so với lợi nhuận cốt lõi do ghi nhận khoản lãi khoảng 259 tỷ đồng từ việc chuyển nhượng dự án BĐS nhà ở Cần Giờ (GEL sở hữu 50% cổ phần).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 30/07/2026 | MUA | 40.5 | 83.3% |
SSI | 1 | 12/06/2026 |
| ||
BSC | 2 | 10/04/2026 | MUA | 32.6 | 47.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HSG | 10.9 | 8.5% | 13.10 | 0.73 |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 3 tăng mạnh nhờ biên lợi nhuận cải thiện đáng kể; tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo ngắn hạn nhưng triển vọng dài hạn không thay đổi - Báo cáo KQKD
CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) công bố KQKD quý 3 năm tài chính 2026 như sau:
Quý 3 năm tài chính 2026:
- Sản lượng tiêu thụ: 449.521 tấn (+15% QoQ; -3% YoY).
- Doanh thu thuần: 9.993 tỷ đồng (+11% QoQ, +5% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 382 tỷ đồng (+209% QoQ, +39% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 377 tỷ đồng (+178% QoQ, +89% YoY). Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác.
9 tháng đầu năm tài chính 2026:
- Sản lượng tiêu thụ: 1.238 nghìn tấn (-10% YoY; đạt 62% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
- Doanh thu thuần: 27.351 tỷ đồng (-3% YoY; đạt 62% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 568 tỷ đồng (-12% YoY; đạt 96% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 552 tỷ đồng (+79% YoY; đạt 99% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
Doanh thu quý 3 lần lượt cải thiện so với cùng kỳ và so với quý trước nhờ giá bán trung bình tăng và tăng trưởng sản lượng:
Doanh thu thuần quý 3 năm tài chính 2026 tăng 11% QoQ và 5% YoY. So với quý trước, tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi tổng sản lượng tiêu thụ tăng 15% QoQ (mặc dù vẫn giảm 3% YoY). Sản lượng xuất khẩu tăng 31% QoQ từ mức nền thấp, cao hơn mức tăng 9% QoQ của sản lượng tiêu thụ trong nước. Chúng tôi cho rằng diễn biến tích cực này đến từ đợt tăng giá hàng hóa vào đầu quý 3 năm tài chính 2026 (tức quý 2/2026 theo năm dương lịch), khiến khách hàng đẩy mạnh mua hàng trước kỳ vọng giá tiếp tục tăng. Kể từ khi căng thẳng Trung Đông bùng phát, chúng tôi ghi nhận sản lượng bán thép đạt mức cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 khi căng thẳng duy trì ở mức cao, sau đó hạ nhiệt trong tháng 5 và tháng 6 khi căng thẳng và giá dầu hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng về đà tăng giá tiếp theo và do đó giảm nhu cầu mua trước. So với cùng kỳ, doanh thu tăng 5% dù tổng sản lượng giảm 3%, qua đó cho thấy giá bán trung bình (ASP) tăng cao hơn do quý cùng kỳ năm ngoái không xuất hiện những gián đoạn tương tự thúc đẩy đà tăng giá hàng hóa.
Trong 9 tháng đầu năm tài chính 2026, doanh thu thuần giảm 3% YoY do tổng sản lượng tiêu thụ giảm mạnh hơn ở mức 10% YoY, khi sản lượng xuất khẩu giảm 35% YoY trong bối cảnh chủ nghĩa bảo hộ toàn cầu tiếp diễn. Mức giảm này được bù đắp một phần bởi mức tăng trưởng sản lượng 6% tại thị trường nội địa.
Biên lợi nhuận gộp cốt lõi quý 3 cải thiện đáng kể nhờ đà tăng giá hàng hóa do căng thẳng Trung Đông:
Biên lợi nhuận gộp báo cáo quý 3 năm tài chính 2026 cải thiện lên 15,3%, từ mức 11,7% trong quý 2 và 12,8% trong quý 3 năm tài chính 2025. Trên cơ sở cốt lõi (loại trừ trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho), biên lợi nhuận gộp quý 3 đạt 15,4%, tăng mạnh so với mức 12,2% trong quý 2. Trong quý 3, HSG ghi nhận 18 tỷ đồng dự phòng hàng tồn kho ròng, thấp hơn mức 46 tỷ đồng trong quý 2.
Diễn biến này tiếp nối đà phục hồi biên lợi nhuận đã được chúng tôi đề cập trong báo cáo KQKD nửa đầu năm tài chính 2026, trong đó chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận quý 3 sẽ tiếp tục cải thiện so với quý trước, nhờ lợi ích từ chênh lệch thời gian giữa giá bán và giá nguyên vật liệu đầu vào trong bối cảnh giá hàng hóa tăng do xung đột Trung Đông. Tuy nhiên, mức độ cải thiện thực tế trong quý này lớn hơn so với kỳ vọng của chúng tôi.
Chi phí lãi vay ròng tiếp tục tăng, trong khi lãi/lỗ tỷ giá ròng chuyển sang lỗ nhẹ:
Chi phí lãi vay ròng tăng 11% QoQ lên 119 tỷ đồng, tiếp tục xu hướng tăng số dư nợ bình quân và mặt bằng lãi suất đã được đề cập trong báo cáo nửa đầu năm tài chính 2026 của chúng tôi. HSG ghi nhận khoản lỗ tỷ giá ròng 3 tỷ đồng trong quý 3, đảo chiều so với khoản lãi 17 tỷ đồng trong quý 2 và khoản lãi 42 tỷ đồng trong quý 3 năm tài chính 2025. Các khoản lãi khác đạt 26 tỷ đồng, chủ yếu đến từ hoạt động thanh lý tài sản cố định.
Nhận định của chúng tôi: Trên cả cơ sở báo cáo và cốt lõi, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm tài chính 2026 hiện tại, do LNST sau lợi ích CĐTS và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9 tháng đầu năm tài chính 2026 đã lần lượt hoàn thành 96% và 99% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng tác động tích cực từ căng thẳng Trung Đông lên biên lợi nhuận mang tính tạm thời hơn là mang tính cấu trúc, và chưa ghi nhận sự thay đổi đáng kể nào đối với triển vọng lợi nhuận dài hạn của HSG. Khả năng duy trì biên lợi nhuận trong quý 4 sẽ phụ thuộc vào việc các gián đoạn do căng thẳng Trung Đông có tiếp tục kéo dài hay không, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 20/07/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 11.2 | 2.8% |
SSI | 4 | 15/07/2026 | TRUNG LẬP | 12.9 | 18.3% |
MBS | 2 | 14/04/2026 | MUA | 15.4 | 41.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NLG | 21.55 | 7.8% | 12.95 | 0.79 |
Doanh số bán BĐS và lợi nhuận quý 2 thấp hơn dự kiến; dự báo đang được xem xét - Báo cáo KQKD
- Trong quý 2/2026, CTCP Đầu tư Nam Long (NLG) ghi nhận doanh thu BĐS cốt lõi (bao gồm các dự án liên doanh Mizuki Park và Izumi City) đạt 417 tỷ đồng (-47% QoQ; -47% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 55 tỷ đồng (-19% QoQ; -44% YoY), chủ yếu do hoạt động bàn giao BĐS thấp hơn.
- Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), doanh thu BĐS cốt lõi đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (-41% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 123 tỷ đồng (-41% YoY), với các dự án bàn giao chính bao gồm Southgate và Cần Thơ.
- Doanh số bán BĐS 6T 2026 của NLG tăng 52% YoY đạt 5,1 nghìn tỷ đồng, được hỗ trợ bởi Sol Garden (chiếm 25% tổng doanh số), Mizuki Park (20%), Izumi City (18%) và Southgate (14%).
- Với việc LNST sau lợi ích CĐTS và doanh số bán BĐS 6T 2026 chỉ hoàn thành lần lượt 17% và 35% dự báo cả năm tương ứng, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (710 tỷ đồng; +1% YoY) và dự báo doanh số bán BĐS năm 2026 (14,4 nghìn tỷ đồng; +21% YoY) của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tại thời điểm cuối quý 2/2026, NLG tiếp tục duy trì vị thế tiền mặt ròng, với tỷ lệ nợ vay ròng/VCSH ở mức -6,5%, so với mức -11,8% tại thời điểm cuối quý 1/2026 và -17,8% tại thời điểm cuối năm 2025.
- Thay đổi vị trí Tổng Giám đốc: Ngày 28/07, NLG thông báo ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh sẽ từ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc, còn bà Nguyễn Thanh Hương, Giám đốc Đầu tư hiện tại, được bổ nhiệm làm Quyền Tổng Giám đốc. Chúng tôi kỳ vọng sự thay đổi nhân sự cấp cao này sẽ không ảnh hưởng đến chiến lược của công ty trong trung hạn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 11 | 30/07/2026 |
| ||
SSI | 7 | 09/06/2026 |
| 32.1 | 49.0% |
ACBS | 1 | 07/05/2026 | MUA | 38.2 | 77.3% |
HSC | 5 | 06/05/2026 | MUA | 39.2 | 81.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 69.8 | 12.0% | 11.98 | 2.78 |
LNST quý 2 tăng gấp đôi YoY và vượt dự báo; LNST của DMX tăng mạnh 98% YoY, biên LNST của BHX đạt 3,4% - Báo cáo KQKD
CTCP Đầu tư Thế giới Di động (MWG) đã công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu tăng 30% YoY, trong khi LNST tăng mạnh 100% YoY lên mức 3,3 nghìn tỷ đồng, và vượt kỳ vọng của chúng tôi, nhờ KQKD của cả DMX và BHX đều vượt dự báo. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo của chúng tôi, mặc dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
DMX:
- Doanh thu quý 2/2026 tăng 26% YoY lên mức 32,9 nghìn tỷ đồng (so với mức tăng 33% YoY được ghi nhận trong quý 1/2026), chủ yếu nhờ được thúc đẩy bởi tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (SSSG).
- Tăng trưởng doanh thu của điện thoại Apple giảm từ +65% YoY trong quý 1/2026 xuống còn +35% YoY trong quý 2/2026.
- Doanh thu điện thoại Android duy trì mức tăng +15% YoY trong cả hai quý.
- Doanh thu máy tính xách tay tăng tốc lên mức +40% YoY trong quý 2/2026, so với +30% YoY ghi nhận trong quý 1/2026.
- Thời tiết nắng nóng nhìn chung hỗ trợ đà tăng trưởng của doanh số bán máy điều hòa (tăng 70% YoY, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi).
- Tăng trưởng doanh thu TV giảm từ +30% YoY trong quý 1/2026 xuống còn +9% YoY trong quý 2/2026.
- Doanh thu dịch vụ tăng 48% YoY và chiếm 5% tổng doanh thu. Doanh số bán trả góp chiếm 38% tổng doanh thu của DMX trong 6T 2026, so với 33% trong cả năm 2025. Mảng Thợ Điện Máy Xanh ghi nhận doanh thu tăng tốc, tăng mạnh 70% QoQ lên mức 1.198 tỷ đồng trong quý 2/2026.
- LNST tăng 98% YoY và 20% QoQ lên mức 2,66 nghìn tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng doanh thu. Việc giá linh kiện bộ nhớ neo ở mức cao và doanh thu dịch vụ gia tăng đã hỗ trợ biên lợi nhuận ròng mở rộng lên mức 8,1% (từ mức 5,1% trong quý 2/2025 và 6,8% trong quý 1/2026).
BHX:
- Doanh thu quý 2/2026 đạt 15,2 nghìn tỷ đồng, tăng 31% YoY và 16% QoQ. Doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng phục hồi lên mức 1,7 tỷ đồng trong tháng 5-6/2026. Trước đó, việc đẩy nhanh tiến độ mở mới cửa hàng đã khiến chỉ tiêu này giảm từ 2,0 tỷ đồng vào cuối năm 2024 xuống còn 1,6 tỷ đồng trong quý 1/2026. Theo ban lãnh đạo của MWG, mức tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu của BHX đã ghi nhận sự cải thiện trong quý 2/2026.
- Biên lợi nhuận ròng đạt 3,4% trong quý 2/2026, vượt mức cao kỷ lục trước đó là 2,9% trong quý 1/2026. Theo MWG, việc tối ưu hóa danh mục sản phẩm đang phát huy hiệu quả trong bối cảnh tình trạng gián đoạn lưu lượng khách hàng giảm dần và mức hao hụt hàng hóa được cải thiện. Nhờ đó, LNST đã ghi nhận mức tăng mạnh 197% YoY và 37% QoQ.
- Mở mới cửa hàng BHX: Chuỗi đã mở thêm 632 cửa hàng trong 6T 2026, trong đó 18% nằm tại miền Bắc, so với mục tiêu mở mới 1.000 cửa hàng trong cả năm 2026. Các cửa hàng này đã vượt điểm hòa vốn hoạt động ở cấp cửa hàng và bù đắp được một phần chi phí logistics. Trong khi đó, các cửa hàng mở trong năm 2025 đã bù đắp đầy đủ cả chi phí hoạt động và logistics. Chúng tôi lưu ý rằng BHX thường giảm tốc độ mở mới cửa hàng trong mùa mưa quý 3.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 9 | 17/07/2026 | MUA | 108.5 | 55.4% |
SSI | 8 | 16/07/2026 | KHẢ QUAN | ||
VNDS | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 113.6 | 62.8% |
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 105.8 | 51.6% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 108.5 | 55.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTG | 30.45 | 5.9% | 5.98 | 1.22 |
Quý 2 bứt phá nhờ NIM cải thiện mạnh, vượt kỳ vọng của chúng tôi - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) đã công bố KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 51,5 nghìn tỷ đồng (+24,5% YoY) và LNTT đạt 25,9 nghìn tỷ đồng (+36,7% YoY), lần lượt hoàn thành 51% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. LNTT quý 2/2026 tăng mạnh lên 14,7 nghìn tỷ đồng (+32,2% QoQ; +21,8% YoY). KQKD của ngân hàng cao hơn kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ NIM tích cực hơn dự kiến, trong khi tăng trưởng tín dụng tiếp tục ổn định và chất lượng tài sản duy trì vững chắc. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng cổ phiếu CTG sẽ phản ứng tích cực với KQKD khả quan trong 6T.
- Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 5,0%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5% nhưng phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
- Tiền gửi khách hàng trong 6T 2026 tăng 5,4%, cao hơn tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA trong quý 2/2026 đạt 23,5% (-1,4 điểm % QoQ; -1,4 điểm % YoY).
- Thu nhập lãi thuần (NII) 6T 2026 của CTG tăng 28,1% YoY, nhờ NIM cải thiện mạnh và tăng trưởng tín dụng ở mức ổn định. NIM 6T 2026 đạt 2,86% (+31 điểm cơ bản YoY), cao hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 2,70%.
- Xét theo quý, NIM tiếp tục cải thiện lên mức 2,88% trong quý 2/2026 (+10 điểm cơ bản QoQ; +35 điểm cơ bản YoY), nhờ lợi suất tài sản sinh lãi tăng (+54 điểm cơ bản QoQ; +95 điểm cơ bản YoY), mặc dù tác động này bị bù trừ một phần bởi sự gia tăng của chi phí vốn (+47 điểm cơ bản QoQ; +63 điểm cơ bản YoY).
- Chất lượng tài sản nhìn chung duy trì ổn định trong quý 2/2026, với tỷ lệ nợ xấu đạt 1,20% (+18 điểm cơ bản QoQ; -11 điểm cơ bản YoY), so với dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 1,15%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cải thiện còn 0,93% trong quý 2/2026 (-13 điểm cơ bản QoQ; -3 điểm cơ bản YoY). CTG đã xử lý rủi ro 14,2 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong 6T 2026, tương đương tỷ lệ quy năm trên tổng dư nợ cho vay là 1,39%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) trong quý 2/2026 đã giảm xuống còn 134%, so với 167% trong quý trước. Theo quan sát của chúng tôi, chất lượng tài sản của CTG tiếp tục thuộc nhóm tốt nhất ngành, và chỉ đứng sau VCB.
- Chi phí tín dụng quy năm trong 6T 2026 đạt 1,28%, so với 1,23% trong 6T 2025. Chi phí dự phòng 6T 2026 đạt 13,0 nghìn tỷ đồng (+17,3% YoY), hoàn thành 67% dự báo cả năm của chúng tôi. Để so sánh, chi phí dự phòng 6T 2025 chiếm 64% tổng chi phí dự phòng cả năm 2025.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) 6T 2026 đạt 11,4 nghìn tỷ đồng (+13,1% YoY), hoàn thành 52% dự báo cả năm của chúng tôi. Ngân hàng ghi nhận thu nhập phí thuần tăng mạnh 35,2% YoY và thu nhập khác (bao gồm thu nhập từ thu hồi nợ xấu) tăng tương đối tốt 10,0% YoY. Trong khi đó, lãi từ kinh doanh ngoại hối đi ngang YoY.
- Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong 6T 2026 cải thiện 3,0 điểm % YoY, xuống còn 24,5% (thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 30,2%), do TOI tăng 24,5% YoY (cao hơn mức tăng 11,0% YoY của chi phí HĐKD).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
MBS | 2 | 06/07/2026 | KHẢ QUAN | 50.5 | 65.7% |
HSC | 6 | 22/06/2026 | MUA | 47.9 | 57.1% |
SSI | 7 | 19/06/2026 |
| 44.4 | 45.6% |
ACBS | 2 | 09/06/2026 | MUA | 49.6 | 62.7% |
Nhận xét
Đăng nhận xét