Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, ANV, VPL, VHM, NAF, BSR, PVT, MWG, PC1, IDC, GAS, CTR, PLX, QNS, HPG, VIB

 Ngày 19/08/2026

SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp ACB (TP: 25)

VCSC khuyến nghị MUA cp HPG (TP: 32.7), PLX (TP: 41.1), PVT (TP: 25.2), BSR (TP: 29.25), MWG (TP: 140), IDC (TP: 51.2), GAS (TP: 90), KHẢ QUAN cp PC1 (TP: 24.7), KHẢ̉ QUAN cp VIB (TP: 16.1), cập nhật CTR, QNS

VDSC khuyến nghị MUA cp ANV (TP: 24.4)

BSC khuyến nghị MUA cp VPL (TP: 100), VHM (TP: 89.3)

VNDS cập nhật NAF

MBS khuyến nghị TRUNG LẬP cp BSR (TP: 29.5)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

21.65

-2.5%

8.02

1.27

Nền tảng cốt lõi ổn định nhưng dư địa định giá lại còn hạn chế

Chúng tôi hạ khuyến nghị đối với ACB xuống TRUNG LẬP, với giá mục tiêu 1 năm là 25.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng mức tăng giá kỳ vọng 14%. Sau khi tăng 20% trong Q2/2026, ACB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 là 1,17x, thấp hơn mức trung bình 5 năm là 1,50x. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng mức định giá hiện tại đã phản ánh phần lớn kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận trở lại trạng thái bình thường trong năm 2026 cũng như sự bứt phá của NIM trong Q2/2026, trong khi ROE dao động quanh 17% và CAR ở mức 11%-12%, qua đó hạn chế dư địa định giá lại của cổ phiếu.

Luận điểm đầu tư

  • Chất lượng tài sản thuộc nhóm tốt nhất trong các NHTMCP. Chất lượng tài sản toàn ngành dự kiến suy giảm trong quý tới do mặt bằng lãi suất cao, tuy nhiên chúng tôi kỳ vọng ACB sẽ trụ vững tốt hơn so với các ngân hàng cùng ngành nhờ cách tiếp cận thận trọng và chính sách trích lập dự phòng mạnh mẽ. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu được dự báo tăng lên 1,15% trong năm 2026 và đi ngang trong năm 2027, chúng tôi cho rằng ACB có đủ bộ đệm để ứng phó với những thách thức trong thời gian tới.
  • Tăng trưởng lợi nhuận ổn định cùng dư địa gia tăng thị phần, dù NIM tiếp tục chịu áp lực thu hẹp. Chúng tôi dự phóng lợi nhuận trước thuế đạt 22,3 nghìn tỷ đồng (+14% svck) trong năm 2026 và 25,4 nghìn tỷ đồng (+14.2% svck) trong năm 2027. Bất chấp NIM tiếp tục thu hẹp, chúng tôi kỳ vọng thu nhập phí vững chắc cùng chất lượng tài sản ổn định sẽ dẫn dắt tăng trưởng lợi nhuận. Chúng tôi cũng nhận thấy dư địa để ACB gia tăng thị phần khi một đối thủ cạnh tranh chủ chốt chuyển hướng sang thị trường phía Bắc và thu hẹp trọng tâm ở phân khúc SME/bán lẻ.
  • Định giá kém hấp dẫn hơn so với trước đây. Sau khi tăng 20% trong Q2/2026, ACB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 là 1,17x, thấp hơn mức trung bình 5 năm khoảng 1,50x. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng mức định giá hiện tại đã phản ánh phần lớn việc tăng trưởng lợi nhuận trở lại trạng thái bình thường trong năm 2026 và sự bứt phá của NIM trong Q2/2026.

Cập nhật kết quả kinh doanh Q2/2026

ACB công bố lợi nhuận trước thuế Q2/2026 đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (-12% svck), thấp hơn dự báo của chúng tôi là 5,7 nghìn tỷ đồng. Mặc dù lợi nhuận cốt lõi vẫn duy trì tính ổn định, với thu nhập lãi thuần và thu nhập phí ròng lần lượt tăng 16,5% svck và 41,2% svck, sự sụt giảm của thu nhập ngoài lãi (-48% svck) cùng mức tăng mạnh của chi phí dự phòng tín dụng (+129% svck) đã gây áp lực lớn lên khả năng sinh lời. Do đó, tăng trưởng lợi nhuận phần lớn bị triệt tiêu bất chấp đà tăng vững chắc của thu nhập hoạt động. Trong nửa đầu năm 2026, ACB đã hoàn thành 48% kế hoạch lợi nhuận cả năm.

Tổng tín dụng của ACB đạt 747,3 nghìn tỷ đồng trong Q2/2026 (+8,6% từ đầu năm), chủ yếu được thúc đẩy bởi cho vay doanh nghiệp, với sự chuyển dịch chiến lược đáng chú ý sang các khoản vay trung và dài hạn (+7,8% svqt), qua đó nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 29%. Ngân hàng gia tăng phụ thuộc vào chứng chỉ tiền gửi như một kênh huy động vốn ổn định và mang tính chiến lược. Chất lượng tài sản duy trì ổn định trên diện rộng, với tỷ lệ nợ xấu nhích lên 6 điểm cơ bản svqt lên khoảng 1% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm về 105,3% từ mức 114%, vẫn được xem là bộ đệm phù hợp. NIM đạt mức cao nhất trong 6 quý, phản ánh sự dịch chuyển sang các khoản vay dài hạn có lợi suất cao hơn. Thu nhập phí phục hồi mạnh trong Q2/2026, dẫn dắt bởi phí thanh toán quốc tế, bancassurance và phí thẻ, qua đó giúp đa dạng hóa nguồn thu trong bối cảnh thu nhập lãi chịu áp lực.

Yếu tố hỗ trợ tăng giá: Thị phần cải thiện nhờ sự chuyển dịch thị trường của đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Rủi ro giảm giá: (1) Chi phí dự phòng cao hơn kỳ vọng. (2) NIM thấp hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

10

18/08/2026

TRUNG LẬP

25.0

15.5%

BVSC

1

13/08/2026

OUTPERFORM

26.4

21.9%

HSC

6

28/07/2026

MUA

28.9

33.3%

MBS

3

27/07/2026

 

VCSC

6

22/07/2026

 

VNDS

2

07/07/2026

KHẢ QUAN

29.6

36.7%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

20.4

2.0%

7.53

1.14

Giá thuê tàu duy trì ở mức cao thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận mạnh - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 10% giá mục tiêu của Tổng CTCP Vận tải Dầu khí (PVT) xuống 25.200 đồng/cổ phiếu nhưng duy trì khuyến nghị MUA sau khi giá cổ phiếu giảm 20% trong 5 tháng qua. Giá mục tiêu thấp hơn phản ánh (1) mức tăng 1 điểm % trong giả định lãi suất phi rủi ro của chúng tôi lên 7,0% và (2) mức điều chỉnh giảm 2,0% đối với tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2030 (tương ứng +8%/-3%/-2%/-5%/-6% đối với dự báo các năm 2026/27/28/29/30), một phần được bù đắp vởi (3) tác động tích cực từ việc chúng tôi cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027.
  • Dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS thấp hơn của chúng tôi phản ánh mức điều chỉnh giảm 9% đối với giả định giá thuê tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất trung bình giai đoạn 2026-2030, ảnh hưởng mức tăng 11% đối với giá thuê tàu chở dầu thô quốc tế trung bình của PVT. Chúng tôi nâng dự báo tăng trưởng giá thuê tàu chở dầu thô và tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất năm 2026 lên lần lượt +60%/+41% YoY (từ +20%/+12%) do giá thuê từ đầu năm đến nay cao hơn dự kiến, nhưng điều chỉnh tăng trưởng giá thuê tàu chở dầu thô của PVT các năm 2027-2028 xuống lần lượt -30%/-10% (từ mức -10%/-10%) và tăng trưởng giá thuê tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất xuống lần lượt -41%/-14% (từ mức -11%/-11%), khi chúng tôi kỳ vọng hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz sẽ trở lại mức bình thường vào cuối năm 2026 và tăng trưởng đội tàu chở sản phẩm dầu hiệu dụng sẽ vượt tăng trưởng thương mại trong năm 2027.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 tăng 58% YoY, được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 22% công suất trọng tải (DWT) của đội tàu trong năm 2025 và (2) giá thuê tàu chở dầu thô quốc tế của PVT tăng 60% YoY cùng giá thuê tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất tăng 41% YoY. 
  • Đối với năm 2027, chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS tăng 15% YoY, được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng vận tải tăng 9% khi khối lượng vận chuyển của PVT tăng lên - theo sau mức phục hồi +2,0 triệu thùng/ngày của nhu cầu dầu toàn cầu trong năm 2027 so với -1,1 triệu thùng/ngày trong năm 2026 (theo dự báo đồng thuận của EIA/IEA/OPEC) – bù đắp cho mức giá thuê tàu thấp hơn, và (2) thu nhập lãi tăng 33% khi PVT chuyển sang vị thế tiền mặt ròng.
  • Chúng tôi dự phóng EPS cốt lõi giai đoạn 2026-2028 đạt CAGR 11%, được hỗ trợ bởi tăng trưởng khối lượng/hiệu suất sử dụng cải thiện nhờ công suất DWT tăng gấp đôi trong giai đoạn 2022-2025, giá thuê tàu duy trì ở mức cao tương đương 1,2-1,6 lần mức năm 2021, và chi phí lãi vay giảm dần (trang 14). PVT đã bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới từ ngày 03/08 (trang 17).
  • PVT đang giao dịch ở mức hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 6,3 lần, thấp hơn khoảng 30% so với mức trung vị 5 năm, và P/B là 1,0 lần.
  • Yếu tố hỗ trợ: Giá thuê tàu chở dầu thô cao hơn dự kiến; khả năng đầu tư tàu VLCC
  • Rủi ro: Chi phí bảo dưỡng cao hơn dự kiến

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

16

18/08/2026

MUA

25.2

23.5%

ACBS

1

06/08/2026

MUA

28.2

38.2%

HSC

4

31/07/2026

MUA

27.1

32.8%

VNDS

2

31/07/2026

 

BSC

2

16/07/2026

MUA

23.3

14.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

27.2

2.6%

6.92

1.83

Crack spread neo ở mức cao dự kiến thúc đẩy lợi nhuận tăng mạnh - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh tăng 8% giá mục tiêu lên mức 29.250 đồng/cổ phiếu và nâng khuyến nghị từ PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG lên MUA đối với CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR), sau khi giá cổ phiếu giảm 20% kể từ Báo cáo Cập nhật trước đó của chúng tôi. Chúng tôi xác định giá mục tiêu dựa trên tỷ trọng 50/50 giữa phương pháp CKDT và định giá theo hệ số P/E (so với 100% CKDT trước đây), việc bổ sung phương pháp P/E nhằm phản ánh rõ ràng hơn mức độ biến động lợi nhuận của BSR. Mức định giá CKDT cao hơn phản ánh (1) dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2030 của chúng tôi cao hơn 16% và (2) việc chúng tôi cập nhật thời gian định giá sang giữa năm 2027, qua đó bù đắp cho (3) mức WACC tăng lên 12,5% (so với 11,8% trước đây) do chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro thêm 1 điểm % lên 7%. 
  • Mức điều chỉnh tăng đối với dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS của chúng tôi chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức điều chỉnh tăng 11-25% dự báo crack spread năm 2026 và 25% đối với dự báo crack spread năm 2027, qua đó phản ánh tình trạng gián đoạn nguồn cung tại eo biển Hormuz và thâm hụt các sản phẩm lọc dầu trên toàn cầu ngày càng lớn, cùng với (2) mức tăng 1,4% trong giả định sản lượng giai đoạn 2026-2030.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 sẽ tăng mạnh gấp 3,9 lần so với cùng kỳ, được thúc đẩy bởi mức tăng 86% YoY của crack spread trung bình và mức tăng 2% YoY của sản lượng. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo dự phóng năm 2026 tương đương 137% mức của năm 2022, chủ yếu do crack spread cao hơn, sản lượng cao hơn 16% so với năm 2022 và giá trị hàng tồn kho cuối năm 2025 cao hơn 22% so với cuối năm 2021.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2027 đạt 12,0 nghìn tỷ đồng (-40% YoY) khi crack spread được bình thường hóa, cùng với mức giảm 11% YoY của sản lượng sau đợt bảo dưỡng tổng thể lần thứ 6 theo kế hoạch. Mức thâm hụt các sản phẩm lọc dầu dự báo sẽ thu hẹp xuống còn 2,4 triệu thùng/ngày trong năm 2027, tuy nhiên mức này vẫn cao hơn mức thâm hụt trung bình trước đại dịch khoảng 2,2 triệu thùng/ngày, qua đó hỗ trợ cho tình trạng thắt chặt của thị trường.
  • Định giá của BSR hiện ở mức hấp dẫn, với EV/EBITDA dự phóng năm 2027 đạt mức 4,6 lần (thấp hơn khoảng 33% so với mức trung bình 10 năm của các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực). 
  • Yếu tố hỗ trợ: Nhà nước giảm tỷ lệ sở hữu vốn (dự kiến trong nửa đầu năm 2027) nhằm đảm bảo tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng đạt mức 10%. 
  • Rủi ro: Biến động bất lợi của giá dầu gây áp lực lên crack spread và/hoặc dẫn đến việc phải trích lập dự phòng hàng tồn kho.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

18/08/2026

MUA

29.3

7.5%

MBS

2

18/08/2026

TRUNG LẬP

29.5

8.5%

VNDS

2

17/08/2026

TRUNG LẬP

26.2

-3.7%

MASVN

1

14/08/2026

MUA

33.0

21.3%

BSC

2

13/08/2026

MUA

33.8

24.3%

HSC

8

12/08/2026

MUA

34.0

25.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

72.8

-1.1%

10.92

3.01

Lợi nhuận kỷ lục với mức định giá thấp nhất thập kỷ - Cập nhật

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA và điều chỉnh tăng 39% giá mục tiêu lên 140.000 đồng/cổ phiếu khi chúng tôi cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027 và điều chỉnh tăng lần lượt 39%/47%/45% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27/28, một phần được bù đắp bởi việc chúng tôi nâng 100 điểm cơ bản giả định lãi suất phi rủi ro lên 7,0%.
  • Dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cao hơn của chúng tôi được thúc đẩy bởi tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (SSSG) mảng điện máy và doanh thu dịch vụ cao hơn, cùng với tốc độ mở mới cửa hàng của BHX nhanh hơn.
  • Năm 2026: LNST tăng 68% YoY nhờ doanh thu DMX tăng mạnh, BHX đạt 1.200 cửa hàng mới và biên lợi nhuận ròng 3,4%. Chúng tôi dự báo LNST của DMX/BHX lần lượt đạt 10,3 nghìn tỷ đồng (+78% YoY)/2,1 nghìn tỷ đồng (+158% YoY).
  • Năm 2027: Tăng trưởng EPS về mức bình thường 25% khi việc mở rộng của BHX một phần được bù đắp bởi pha loãng từ đợt IPO của DMX (tỷ lệ sở hữu của MWG tại DMX giảm từ 99% xuống 86% trong tháng 7/2026). Chúng tôi dự báo LNST của DMX/BHX lần lượt đạt 12,5 nghìn tỷ đồng (+21% YoY)/3,1 nghìn tỷ đồng (+48% YoY).
  • MWG hiện giao dịch ở mức P/E dự phóng các năm 2026/27 lần lượt là 9,2 lần/7,4 lần, mà chúng tôi cho là hấp dẫn so với mức P/E dự phóng trung bình 10 năm là 13,3 lần và CAGR EPS giai đoạn 2026-29 là 18%. Giá mục tiêu của chúng tôi tương ứng P/E 15,6 lần trên EPS trung bình các năm 2026-2027.
  • Rủi ro đầu tư: Giá chip nhớ ở mức cao ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu điện máy; lãi suất tăng có thể làm chậm mức độ thâm nhập của tín dụng tiêu dùng; hiệu quả vận hành tại BHX.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

17

18/08/2026

MUA

140.0

92.3%

ACBS

4

17/08/2026

MUA

94.0

29.1%

BVSC

3

11/08/2026

OUTPERFORM

106.7

46.6%

HSC

10

03/08/2026

MUA

109.5

50.4%

SSI

8

16/07/2026

KHẢ QUAN

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PC1

20.4

-1.4%

7.13

1.25

Rủi ro quản trị doanh nghiệp hạ nhiệt, triển vọng tăng trưởng lợi nhuận dài hạn tích cực - Cập nhật

  • Trước đây, chúng tôi đã đưa khuyến nghị đối với PC1 vào diện đánh giá lại, do một số thành viên HĐQT/Ban lãnh đạo (bao gồm Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc) bị tạm giam sau cuộc điều tra liên quan đến dự án Đường dây 500kV mạch 3 (xem thông tin chi tiết tại trang 2). Hiện tại, chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu này nhưng điều chỉnh giảm 19% giá mục tiêu xuống 24.700 đồng/cổ phiếu. Giá mục tiêu thấp hơn phản ánh mức điều chỉnh giảm tổng cộng 29% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030, qua đó lấn át tác động tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027.
  • Mức giảm tổng cộng trong dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -42%/-46%/-27%/-26%/-17%) chủ yếu do điều chỉnh giảm tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 ở các mảng: (1) mảng xây lắp điện (-52%; do doanh thu từ EVN/khu vực tư nhân/điện gió ngoài khơi và biên lợi nhuận gộp thấp hơn), (2) mảng niken
     (-53%; do điều chỉnh giảm 50% sản lượng), (3) mảng điện gió (-29%; do lùi tiến độ 2 năm đối với 300 MW công suất điện gió mới), (4) mảng cột thép (-42%; do hoạt động xây lắp điện suy yếu), (5) mảng thủy điện (-10%; phản ánh ảnh hưởng của hiện tượng El Nino), và (6) các khoản trích lập dự phòng liên quan đến dự án Đường dây 500kV mạch 3 (xem trang 3 và Phụ lục).
  • Chúng tôi dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 giảm 34% YoY, do LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi sụt giảm ở hầu hết các mảng ngoại trừ mảng KCN, qua đó lấn át mức thu nhập khác cao hơn (từ việc thoái vốn BĐS nhà ở).
  • Chúng tôi dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 tăng 32% YoY, chủ yếu nhờ tăng trưởng lợi nhuận từ mảng KCN, qua đó bù đắp cho mức thu nhập khác giảm so với cùng kỳ (không còn ghi nhận khoản lãi bất thường từ thoái vốn).
  • PC1 hiện đang giao dịch với mức P/E dự phóng năm 2026 là 15,1 lần, thấp hơn khoảng 30% so với các doanh nghiệp cùng ngành và thấp hơn 21% so với mức trung vị 4 năm của công ty. Mặc dù hệ số PEG ở mức hấp dẫn là 0,3 dựa trên dự phóng tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) EPS giai đoạn 2026-2029 đạt 43%, những bất định liên quan đến quản trị doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh sau việc tạm giam một số thành viên HĐQT/Ban lãnh đạo có thể hạn chế khả năng được định giá lại trong ngắn hạn. Do đó, chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu.
  • Rủi ro: Lợi nhuận từ mảng KCN thấp hơn kỳ vọng và các khoản trích lập dự phòng cao hơn kỳ vọng

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

15

18/08/2026

KHẢ QUAN

24.7

21.1%

VNDS

3

31/07/2026

 

MBS

2

27/07/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

32.9

-3.8%

6.33

2.03

Quỹ đất lớn hỗ trợ đà phục hồi; cổ tức hấp dẫn - Cập nhật

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty IDICO - CTCP (IDC), đồng thời điều chỉnh giảm 3% giá mục tiêu xuống 51.200 đồng/cổ phiếu.
  • Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu đến từ giả định WACC cao hơn ở mức 14,9% (so với 14,3% trước đây) sau khi chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro thêm 100 điểm cơ bản lên 7,0%, trong khi nhìn chung giữ nguyên dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026-2027.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,0 nghìn tỷ đồng trong năm 2026 và 2,3 nghìn tỷ đồng trong năm 2027, tương ứng mức tăng trưởng lần lượt 3% và 14% YoY. Chúng tôi kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận sẽ đến từ (1) sự phục hồi của doanh số cho thuê đất và bàn giao tại các KCN hiện hữu như Hữu Thạnh, Phú Mỹ 2 và Phú Mỹ 2 mở rộng, cùng với các dự án mới dự kiến mở bán tại Vinh Quang và Tân Phước 1; (2) giá cho thuê trung bình KCN tiếp tục tăng; và (3) đóng góp ban đầu từ KĐT Hựu Thạnh từ năm 2027.
  • Định giá của IDC đang ở mức hấp dẫn với P/B điều chỉnh dự phóng các năm 2026/27 lần lượt là 1,4/1,2 lần, thấp hơn khoảng 21%/30% so với mức P/B điều chỉnh trung vị 3 năm là 1,8 lần. Ngoài ra, chúng tôi cho rằng IDC mang lại lợi suất cổ tức hấp dẫn và bền vững, với mức chi trả dự kiến 3.000 đồng/cổ phiếu tương ứng lợi suất 8,8%, được hỗ trợ bởi tỷ lệ tiền mặt ròng/vốn chủ sở hữu ở mức 22% vào cuối quý 2/2026 và dòng tiền từ mảng KCN trung bình 4,6 nghìn tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2026-2028.
  • Chúng tôi cho rằng IDC vẫn có vị thế tốt để thu hút khách thuê, nhờ quỹ đất lớn đã giải phóng mặt bằng tại các vị trí chiến lược và cơ sở khách thuê đa dạng, bao gồm Hyosung, PepsiCo và Heineken.
  • Rủi ro: Doanh số cho thuê đất KCN thấp hơn dự kiến; các diễn biến bất lợi liên quan đến thuế quan của Mỹ đối với Việt Nam.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

18/08/2026

MUA

51.2

55.6%

HSC

6

04/08/2026

MUA

47.5

44.2%

VNDS

4

31/07/2026

 

BSC

2

11/06/2026

TRUNG LẬP

40.7

23.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

83.5

7.2%

15.85

2.93

Khả năng xuất hiện El Niño sẽ thúc đẩy đà tăng trưởng sản lượng và LNST trong năm 2027 - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 4% giá mục tiêu xuống mức 90.000 đồng/cổ phiếu, nhưng vẫn duy trì khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS).
  • Mức giảm đối với giá mục tiêu chủ yếu xuất phát từ: (1) mức giảm 13% đối với phần định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền (CKDT), sau khi chúng tôi giảm 6% tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-30 và nâng WACC từ mức 13,6% lên 14,4% (trang 5). Tác động này lấn át: (2) mức tăng 4% đối với phần định giá theo phương pháp hệ số (nhờ dự báo lợi nhuận năm 2026 được điều chỉnh tăng 4%); và (3) tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá mục tiêu sang giữa năm 2027.  
  • Chúng tôi điều chỉnh giảm tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS (với các mức thay đổi lần lượt là +4%/-3%/-14%/-6%/-6% trong các năm 2026/27/28/29/30), với nguyên nhân chủ yếu đến từ việc chúng tôi giảm 5% tổng dự báo sản lượng khí thương phẩm (chủ yếu do mức giảm 52% đối với dự báo sản lượng LNG Sơn Mỹ, qua đó lấn át tác động từ sự gia tăng của nguồn cung khí trong nước nhờ dự án Sư Tử Trắng giai đoạn 2 và dự án mở rộng Hải Thạch – Mộc Tinh). Tác động tiêu cực từ việc giảm dự báo sản lượng cũng lấn át lợi ích từ việc chúng tôi lần lượt điều chỉnh tăng 15%/2% giả định giá FO/LPG trong giai đoạn 2026-30.  
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2027 sẽ tăng 12% YoY, nhờ: (1) sản lượng khí và LPG thương phẩm tăng; và (2) LNST của kho cảng Thị Vải tăng 3,3 lần YoY (nhờ sản lượng gia tăng). Các yếu tố này dự kiến sẽ lấn át tác động từ mức giảm lần lượt 14%/10% YoY của giá FO/LPG.
  • GAS hiện sở hữu mức định giá khá hấp dẫn, với P/E dự phóng năm 2026 ở mức 12,7 lần, thấp hơn 22% so với P/E trung bình 5 năm trong quá khứ của công ty. Cổ phiếu cũng có mức PEG tương ứng là 0,6 lần, dựa trên dự phóng tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) của EPS trong giai đoạn 2026-29 là 21%. Mặc dù có khả năng xuất hiện thay đổi trong ban lãnh đạo cấp cao, chúng tôi cho rằng chiến lược và hoạt động của GAS sẽ không bị ảnh hưởng đáng kể nhờ vai trò chủ chốt của công ty đối với Tập đoàn PVN (trang 15).  
  • Rủi ro: Sản lượng khí thương phẩm thấp hơn kỳ vọng; áp lực cạnh tranh từ Nebula (trang 10).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

18

18/08/2026

MUA

90.0

7.8%

BVSC

2

05/08/2026

OUTPERFORM

84.9

1.7%

ACBS

3

05/08/2026

MUA

99.8

19.5%

HSC

9

03/08/2026

MUA

120.0

43.7%

VNDS

2

21/07/2026

KHẢ QUAN

91.8

9.9%

SSI

5

05/06/2026

TRUNG LẬP

86.0

3.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

77.1

0.4%

15.09

4.40

LNTT 7T 2026 duy trì đà tăng trưởng với mức tăng 18% YoY, phù hợp với kỳ vọng

KQKD 7T 2026: Doanh thu đạt 9,41 nghìn tỷ đồng (+28% YoY) trong 7T 2026, trong khi LNTT đạt 475,9 tỷ đồng (+18% YoY), lần lượt hoàn thành 61% và 55% dự báo cả năm của chúng tôi. Doanh thu tiếp tục vượt kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ mảng xây dựng (+50% YoY; 63% dự báo cả năm) và mảng giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật (+58% YoY; 70% dự báo cả năm) cao hơn dự kiến. Trong khi đó, mảng vận hành khai thác (+7% YoY; 56% dự báo cả năm) và mảng hạ tầng cho thuê (+14% YoY; 54% dự báo cả năm) thấp hơn so với kỳ vọng của chúng tôi.

Diễn biến chính trong tháng:

  • Hạ tầng cho thuê: Tính đến cuối tháng 7, danh mục trạm của CTR duy trì ở mức 12.000 trạm viễn thông, gần như không đổi so với cuối năm 2025, cho thấy tiếp tục chậm so với kếhoạch năm 2026. Tuy nhiên, số trạm dùng chung tăng lên 596 trạm từ mức 573 trạm vào cuối tháng 6.
  • Xây dựng: Về backlog xây dựng, CTR đã ký mới 304 tỷ đồng hợp đồng xây dựng dân dụng, bao gồm 156 tỷ đồng từ khách hàng B2B & SME và 148 tỷ đồng từ khách hàng B2C.
  • Giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật: CTR đã ký mới 207 MWp công suất điện mặt trời (+55% YoY), nâng độ phủ điện mặt trời lên 1.473 trong tổng số 3.321 xã trên cả nước, tương ứng tỷ lệ phủ 44%.
  • Nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang: CTR đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý cho dự án Việt Yên Riverpark tại Bắc Ninh (6,04 ha) và dự án tại Thái Nguyên (0,76 ha); đồng thời đang đánh giá nhu cầu và cơ hội đầu tư cho các dự án trong tương lai tại Hà Nội, Gia Lai, Bắc Ninh và Lạng Sơn.
  • Bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới: Ông Trần Trung Hưng chính thức đảm nhiệm vị trí Tổng Giám đốc từ ngày 31/7/2026, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động và chiến lược tăng trưởng của CTR.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

15

18/08/2026

 

MASVN

2

11/08/2026

MUA

86.2

11.8%

HSC

9

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

85.2

10.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

37.95

6.6%

14.97

1.87

Chào bán toàn bộ 23,3 triệu cổ phiếu quỹ trong giai đoạn 26/8–15/9

  • Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (PLX) đăng ký bán toàn bộ cổ phiếu quỹ, tương đương 23,3 triệu cổ phiếu (khoảng 1,83% số cổ phiếu đang lưu hành), theo phương thức khớp lệnh trên HoSE trong giai đoạn từ ngày 26/8 đến 15/9/2026.
  • Giá bán tối thiểu sẽ không thấp hơn giá trị cổ phiếu PLX theo chứng thư thẩm định giá ngày 9/6/2026. Khối lượng đặt bán mỗi ngày nhìn chung phải tương đương 3%–10% tổng khối lượng đăng ký, tương ứng khoảng 0,7-2,3 triệu cổ phiếu. Tính đến ngày 18/8/2026, khối lượng giao dịch bình quân 30 ngày của PLX đạt khoảng 2,5 triệu cổ phiếu/ngày.
  • Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng đợt bán cổ phiếu quỹ sẽ diễn ra thành công và đánh giá đây là diễn biến tích cực, do giao dịch này sẽ giúp PLX cải thiện tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng và duy trì việc đáp ứng các yêu cầu niêm yết của HoSE.
  • Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với PLX với giá mục tiêu 41.100 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

18/08/2026

MUA

41.1

8.3%

MASVN

2

13/08/2026

MUA

49.1

29.4%

ACBS

2

07/08/2026

MUA

47.6

25.4%

HSC

8

05/08/2026

NẮM GIỮ

41.0

8.0%

VNDS

1

31/07/2026

 

SSI

4

22/07/2026

KHẢ QUAN

42.0

10.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QNS

45.508

-0.6%

8.64

1.57

Tổng thu nhập và LNTT sơ bộ 7T 2026 lần lượt tăng 19% và 6% YoY, giá đường tăng nhẹ vào cuối tháng 7

  • Chúng tôi ước tính tổng thu nhập (doanh thu, doanh thu tài chính và thu nhập khác) và LNTT tháng 7 lần lượt tăng 30% và 11% YoY.
  • Doanh thu sữa đậu nành tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực với mức tăng 40% YoY trong tháng 7, được thúc đẩy bởi giá bán trung bình tăng 21% và sản lượng tăng 15%. Mảng này hưởng lợi từ các sản phẩm mới ra mắt và xu hướng cao cấp hóa. LNTT tăng 18% YoY.
  • Trong khi đó, sản lượng đường (bán ra thị trường và nội bộ) tăng mạnh 32% YoY trong tháng 7 nhưng không thể hỗ trợ lợi nhuận do giá bán trung bình vẫn ở mức thấp (-12% YoY). LNTT giảm 20% YoY.
  • Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam (VSSA), giá đường đang phục hồi nhẹ nhờ việc tăng cường kiểm soát đường nhập lậu. Đến cuối tháng 7, thị trường mía đường bắt đầu ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực hơn. Tại TP.HCM, giá đường trắng tăng từ khoảng 16.000–16.100 đồng/kg vào đầu tháng 7 lên 16.500–17.000 đồng/kg tính đến ngày 28/7. Giá đường tinh luyện cũng tăng từ 16.900–17.200 đồng/kg lên 17.400–17.800 đồng/kg. VSSA kỳ vọng giá sẽ tiếp tục tăng nhẹ trong tháng 8 và tháng 9.
  • Theo QNS, giá đường tại nhà máy của công ty tăng 300-400 đồng/kg lên 16.300-16.500 đồng/kg.
  • Trong 7T 2026, LNTT tăng 6% YoY, hoàn thành 58% dự báo cả năm và cao hơn kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi lưu ý rằng QNS thường ghi nhận phần lớn chi phí khấu hao của mảng đường trong nửa đầu năm.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

18/08/2026

 

HSC

5

05/06/2026

NẮM GIỮ

49.2

8.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

21

-3.2%

7.64

1.26

Triển vọng lợi nhuận tích cực được duy trì cùng với mức định giá hấp dẫn -Cập nhật

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA nhưng giảm 8% giá mục tiêu của CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) xuống còn 32.700 đồng/cổ phiếu. Mức giảm đối với giá mục tiêu chủ yếu đến từ việc WACC tăng từ mức 12,0% lên 12,6%, sau khi chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro từ 6% lên 7%. Tác động này được bù đắp một phần bởi việc chúng tôi lần lượt điều chỉnh -3%/0%/+3%/+5%/+7% đối với dự báo lợi nhuận các năm 2026/27/28/29/30 của chúng tôi.
  • Việc điều chỉnh giảm lợi nhuận chủ yếu tập trung vào năm 2026, do chúng tôi nâng dự báo chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A), trong đó chi phí bán hàng được điều chỉnh tăng để phản ánh chi phí logistics quý 2 cao hơn kỳ vọng do xung đột Trung Đông. Chúng tôi kỳ vọng áp lực này sẽ giảm trong nửa cuối năm và bắt đầu trở lại mức bình thường từ năm 2027.
  • Dự báo lợi nhuận cao hơn trong giai đoạn 2028-30 nhằm phản ánh đóng góp từ Nhà máy thép xây dựng EAF mới tại Tây Ninh (có công suất 700 nghìn tấn và dự kiến bắt đầu đóng góp từ năm 2028), qua đó lần lượt nâng dựbáo sản lượng bán thép xây dựng các năm 2028/29/30 lên thêm 6%/8%/10%.
  • Chúng tôi ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa giá các nguyên liệu đầu vào ngành thép. Tính theo mức trung bình từ đầu năm đến nay, giá than luyện cốc chất lượng cao đã tăng 26,9% YoY, trong khi giá quặng sắt chỉ tăng 5,1% YoY; chênh lệch này tiếp tục được nới rộng, với mức tăng trung bình từ ngày 01/07 đến nay lần lượt là +28,5% YoY và -2,9% YoY. Nguyên nhân chính đến từ diễn biến nguồn cung trái chiều. Vụ nổ khí gây chết người ngày 22/05 tại mỏ Liushenyu ở Sơn Tây (trung tâm sản xuất than luyện cốc lớn của Trung Quốc) đã khiến hàng loạt mỏ khai thác trong nước này (khoảng 155-160 mỏ) phải tạm ngừng hoạt động để kiểm tra an toàn. Theo Reuters, một chuyên gia lâu năm trong ngành ước tính nguồn cung có thể giảm từ 20-30 triệu tấn, tương đương 13,3%-20,0% lượng than luyện cốc xuất khẩu của Úc trong năm tài chính 2025-26. Ngược lại, nguồn cung quặng sắt lại đang gia tăng nhờ mỏ Simandou, trong bối cảnh nhu cầu tại Trung Quốc còn khá yếu. Do đó, chúng tôi nâng dự báo tăng trưởng giá than luyện cốc năm 2026 lên mức 20% (từ 10%), đồng thời giảm dự báo tăng trưởng giá quặng sắt từ mức 10% xuống còn 3%. Nhìn chung, hai điều chỉnh này có tác động ròng gần như trung tính đối với dự báo biên lợi nhuận năm 2026. Chúng tôi nhìn chung giữ nguyên giả định năm 2027, do chúng tôi hiện vẫn đánh giá gián đoạn nguồn cung than là yếu tố ngắn hạn.
  • Tại giá thị trường hiện tại, P/E cốt lõi dự phóng năm 2026/27 của HPG lần lượt ghi nhận ở mức 8,6 lần/6,3 lần, mà chúng tôi cho là khá hấp dẫn so với mức P/E trung bình 10 năm của công ty là 10,5 lần, trong bối cảnh lợi nhuận cốt lõi tăng lần lượt 37%/35% và EPS cốt lõi dự kiến đạt mức tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) 31% trong giai đoạn 2025-28.
  • Yếu tố hỗ trợ: Nhu cầu thép tăng mạnh hơn dự kiến; đóng góp lợi nhuận tiềm năng từ vai trò của HPG trong các dự án chiến lược/quốc gia quy mô lớn (hiện chưa được đưa vào dự báo của chúng tôi).
  • Rủi ro: Chi phí than cốc tăng mạnh hơn dự kiến

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

15

18/08/2026

MUA

32.7

55.7%

MASVN

1

12/08/2026

MUA

30.0

42.9%

ACBS

1

06/08/2026

MUA

33.8

61.0%

BVSC

3

04/08/2026

OUTPERFORM

33.2

58.1%

SSI

8

31/07/2026

MUA

32.7

55.7%

HSC

12

31/07/2026

MUA

37.3

77.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

14.4

-1.0%

6.61

1.02

Tín dụng bán lẻ suy yếu, lãi suất cao gây áp lực lên lợi nhuận cốt lõi - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 12,3% giá mục tiêu cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) xuống 16.100 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN. Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu do (1) chúng tôi giảm P/B mục tiêu từ 1,2 lần xuống 0,9 lần, phản ánh dự báo chất lượng tài sản suy giảm trong năm 2027 và (2) dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 giảm 18,7% (lần lượt giảm 13,6%/22,5%/22,1%/20,5%/15,4% trong các năm 2026/27/28/29/30), triệt tiêu tác động tích cực từ việc chúng tôi cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027.
  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 13,6% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026, chủ yếu do (1) lợi nhuận cốt lõi trong 6 tháng đầu năm 2026 (6T 2026) thấp hơn kỳ vọng với tăng trưởng tín dụng chậm và (2) ngân hàng dịch chuyển sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp có lợi suất thấp hơn, khiến NIM năm 2026 giảm 11 điểm cơ bản YoY.
  • Theo dự báo của chúng tôi, VIB hiện đang giao dịch tại P/B dự phóng năm 2026 là 0,93 lần – thấp hơn 19,8% so với mức trung vị của các ngân hàng cùng ngành là 1,16 lần, với ROE dự phóng năm 2026 đạt 17,0% so với mức trung vị 17,6% của các ngân hàng cùng ngành. Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2026 của VIB được hỗ trợ một phần bởi thu nhập bất thường.
  • Rủi ro: Tăng trưởng tín dụng thấp hơn kỳ vọng; NIM tiếp tục thu hẹp. Yếu tố hỗ trợ: Thu nhập từ thu hồi nợ cao hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

18/08/2026

KHẢ̉ QUAN

16.1

11.8%

ACBS

1

31/07/2026

MUA

18.4

27.8%

HSC

8

29/07/2026

MUA

20.0

38.9%

SSI

5

19/06/2026

 

19.1

32.6%

 

VDSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ANV

16.85

-4.3%

5.19

1.16

KQKD Q2/2026 bị ảnh hưởng do chi phí đầu vào tăng cao trong khi giá bán giảm

  • Doanh thu thuần Q2/2026 đạt 1.937 tỷ đồng (+12% svck) và Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ (LNST CTM) đạt 134,8 tỷ đồng (-59% svck). Doanh thu tăng chủ yếu nhờ sản lượng cá tra 17.812 tấn (+21% svck) và cá rô phi 4.802 tấn (+59% svck) trong khi giá cá rô phi giảm 17% svck. Cơ cấu thị trường tiếp tục chuyển dịch rõ nét khi cá tra đẩy mạnh xuất khẩu sang Thái Lan (tỷ trọng sản lượng hàng bán tăng lên 24% từ 15%), giảm tại Mexico và Trung Quốc, còn cá rô phi tập trung vào Brazil (64% tỷ trọng sản lượng) và Mỹ (27% tỷ trọng sản lượng).
  • Biên gộp Q2/2026 giảm còn 16% từ mức 28% cùng kỳ do chi phí bột cá tăng 63% svck trong khi giá bán cá rô phi giảm -17% svck xuống 4,1 USD/kg. Chi phí bán hàng Q2/2026 đạt 119,4 tỷ đồng (+26% svck) và chi phí quản lý tăng 20% svck lên 21 tỷ đồng và hoạt động tài chính ghi nhận lỗ ròng 13 tỷ đồng.
  • Cho Q3/2026, VDSC dự phóng doanh thu thuần đạt 2.215 tỷ đồng (+11% svck, +14% svqt) nhờ sản lượng cá tra 22.194 tấn (+10% svck) với giá bán 2,2 USD/kg (+12% svck) và sản lượng cá rô phi 4.802 tấn (+39% svck) dù giá cá rô phi giảm 21% xuống 4,0 USD/kg. Lợi nhuận gộp đạt 332 tỷ đồng (-32% svck) với biên gộp ước tính còn 15% (-940 bps svck) do giá vốn tăng 10% svck với giá bột cá ước tính tăng 54% svck và giá bã đậu tương ước tính tăng 10% svck. Ngoài ra, chi phí bán hàng cũng tăng 13% svck do giá cước tăng cao. Từ đó, LNST CTM ước đạt 147 tỷ đồng (-48% svck, +9% svqt).
  • Cho cả năm 2026, VDSC điều chỉnh giảm dự phóng doanh thu từ mức 8.382 về 8.250 tỷ đồng (+19% svck) và LNST CTM từ mức 1.087 tỷ đồng về 700 tỷ đồng (-30% svck). Từ đó, EPS và BVPS năm 2026 đạt lần lượt 2.626 đồng/cp và 15.511 đồng/cp. Giá mục tiêu ngắn hạn năm 2026 theo P/B mục tiêu 1,57x (trung bình 2021-2025) là 24.400 đồng/cp. Kết hợp với cổ tức tiền mặt 500 đồng trong 12 tháng tới, tổng mức sinh lời là 48% tại giá thị trường ngày 18/08/2026, tương ứng khuyến nghị MUA. Giá mục tiêu dài hạn sẽ được cập nhật vào báo cáo kế tiếp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VDSC

1

18/08/2026

MUA

24.4

44.8%

HSC

5

22/07/2026

MUA

31.1

84.6%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPL

75

-2.6%

45.14

3.02

Thương hiệu nghỉ dưỡng số 1 Việt Nam

  • BSC đưa ra khuyến nghị MUA đối với VPL với giá mục tiêu 100,000 VNĐ/CP (tương đương upside +33% so với giá ngày 18/08/2026), dựa trên quan điểm sau:
  • Tiềm năng tăng trưởng bình quân +35% CAGR/năm nhờ (1) bổ sung công suất khách sạn +34% và 3 khu VinWonders mới trong giai đoạn từ nay đến 2030 (2) chúng tôi cũng kỳ vọng các khu trên sẽ sớm đạt công suất lấp đầy cao và đi vào hoạt động ổn định khi các địa điểm mới đầu tư đều là các điểm kỳ vọng thu hút du lịch mạnh của Việt Nam. (3) chúng tôi sử dụng phương pháp tỷ suất vốn hóa để định giá hai mảng khách sạn (VinPearl) và khu vui chơi giải trí (VinWonders) với mức tỷ suất tương đương mức lợi suất yêu cầu của các khách sạn và khu vui chơi giải trí trên thế giới (4) ngoài ra, dự phóng năm 2028 được sử dụng để phản ánh toàn bộ tiềm năng của VPL sau khi các khu khách sạn và khu vui chơi giải trí mới đi vào hoạt động,
  • Tuy nhiên, chúng tôi áp dụng mức chiết khấu 15% cho mức giá trị/cổ phiếu (115,000 VNĐ) phản ánh (1) môi trường lãi suất cao (2) thanh khoản giảm trên thị trường trong giai đoạn cuối năm 2026.
  • TRIỂN VỌNG 2H.2026: Trong phần còn lại của năm 2026, chúng tôi kỳ vọng hoạt động kinh doanh cốt lõi của VPL sẽ duy trì được đà tăng trưởng tích cực nhờ (1) sản lượng hành khách quốc tế đến Việt Nam duy trì đà tăng tích cực hỗ trợ mảng dịch vụ khách sạn, vui chơi giải trí, cùng với chiến lược đẩy mạnh bán hàng và đa dạng hóa thị trường của doanh nghiệp (2) ghi nhận doanh thu lợi nhuận từ Vinpearl Phú Quý trong 2H.2026.
  • DỰ BÁO KQKD: Năm 2026, BSC dự phóng VPL ghi nhận DTT và LNST-CĐTS lần lượt đạt 16,072 tỷ đồng (+3% yoy) và 3,123 tỷ đồng (+183% yoy), tương đương EPS FW 2026 = 1,793 VND/CP, PE FW 2026 = 46 lần.
  • RỦI RO: (1) Sản lượng hành khách tại VinWonders và Vinpearl thấp hơn kỳ vọng (2) Bàn giao Vinpearl Phú Quý chậm hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

1

18/08/2026

MUA

100.0

33.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHM

69.2

-3.6%

7.12

2.19

Kiến thiết tương lai

  • KQKD 2Q2026: VHM ghi nhận doanh thu thuần đạt 52.7 nghìn tỷ VND (+188% YoY), tổng doanh thu (bao gồm doanh thu của  những dự án hợp tác đầu tư) trong kỳ đạt 63.9 nghìn tỷ VND (+156% YoY) LNST đạt 26.5 nghìn tỷ VND (+222% YoY) được dẫn dắt bởi Vinhomes Cần Giờ (bán sỉ) chiếm 71.2% tổng doanh thu.
  • Đáng chú ý, biên LNG bật mạnh lên mức 65.9% trong 2Q2026 so với mức 20.9% trong 2Q2025 (dẫn dắt bởi bán sỉ) và 48.9% trong 1Q2026 (dẫn dắt bởi bán lẻ). Theo doanh nghiệp, biên lợi nhuận cao trong 2Q26 chủ yếu đến từ khác biệt trong cơ cấu doanh thu với tỷ trọng bán sỉ tăng lên. Khi đóng góp của bán lẻ trở lại, biên lợi nhuận gộp dự kiến sẽ dần bình thường hóa về mức dài hạn khoảng 40%. Do đó, biến động biên lợi nhuận trong 1H2026 chủ yếu phản ánh thay đổi về cơ cấu đóng góp doanh thu thay vì thay đổi cấu trúc về khả năng sinh lời.
  • Lũy kế 1H2026, VHM ghi nhận doanh thu thuần đạt 116.6 nghìn tỷ VND (+243% YoY) tổng doanh thu đạt 134.2 nghìn tỷ VND (+203% YoY) trong khi LNST-CĐTS đạt 48.1 nghìn tỷ VND (+372% YoY). Sau 6T2026, VHM đã hoàn thành 47% kế hoạch doanh thu và 87% kế hoạch lợi nhuận ròng năm 2026 – tương đương 79% dự phóng lợi nhuận của chúng tôi.
  • Về công tác bán hàng: Doanh thu mở bán mới (presales) đạt 66.4 nghìn tỷ VND (tăng +104% YoY), trong đó bán sỉ chiếm chủ đạo ~73% tại 2 dự án mới triển khai Saigon Park (35 nghìn tỷ VND, bán sỉ chiếm 76%) và Global Gate Hạ Long (26.6 nghìn tỷ VND, bán sỉ chiếm 74%). Lũy kế 6T2026, doanh số mở bán mới của VHM đạt 148.1 nghìn tỷ VND (+119% YoY) và tương đương 52% dự phóng của chúng tôi. Tổng giá trị backlog cuối 2Q2026 đạt 196.8 nghìn tỷ VND (+42% YoY) với sự đóng góp có phần đồng đều (1) về tại tỷ trọng bán sỉ - bán lẻ và (2) tại các dự án trọng điểm bao gồm Vinhomes Green Paradise, Saigon Park, Global Gate Hạ Long, Hải Vân Bay
  • Tỷ lệ đòn bẩy cũng được mở rộng tương đồng với quy mô tài sản và lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổng nợ vay đã tăng lên mức 215.4 nghìn tỷ VND trong 2Q2026 so với 162.1 nghìn tỷ VND trong 1Q2026 và 90.4 nghìn tỷ VND trong 2Q2025, qua đó đưa tỷ lệ Nợ ròng/VCSH lên mức 57% từ mức 36% cuối năm 2025. Doanh nghiệp cho biết nợ vay tăng thêm trong kỳ chủ yếu để tài trợ chi phí tiền sử dụng đất tại Cam Ranh, Global Gate Hạ Long và Global Sportia.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

2

18/08/2026

MUA

89.3

29.0%

ACBS

3

07/08/2026

TRUNG LẬP

62.9

-9.1%

HSC

8

05/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

78.5

13.4%

SSI

9

31/07/2026

TRUNG LẬP

77.1

11.4%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NAF

48.1

0.0%

14.66

3.31

Báo cáo lần đầu

  • VNDS đánh giá NAF là doanh nghiệp có nền tảng cơ bản tốt, đồng thời là nhà xuất khẩu chanh dây hàng đầu Việt Nam với mô hình tích hợp theo chiều dọc từ giống độc quyền, vùng trồng đến chế biến.
  • Tăng trưởng ngắn hạn được hỗ trợ bởi nhu cầu cao tại EU, trong khi xuất khẩu mít sấy sang Mỹ, trái cây sang Trung Quốc và mở rộng kho lạnh là các động lực mới đáng chú ý.

Động lực đầu tư

  • Nhà xuất khẩu chanh dây hàng đầu hưởng lợi từ nhu cầu mạnh tại EU
  • Mở rộng xuất khẩu mít sấy sang Mỹ
  • Mở rộng xuất khẩu trái cây sang Trung Quốc
  • Mở rộng kho lạnh và công suất giúp tối ưu nguồn cung và cải thiện biên lợi nhuận
  • Chưa có doanh nghiệp niêm yết nào có mô hình tích hợp tương đương NAF

Rủi ro

  • Rủi ro thị trường xuất khẩu và chính sách thương mại
  • Rủi ro chu kỳ cung chanh dây và biến động giá nguyên liệu
  • Rủi ro khí hậu và biến động chuỗi cung ứng
  • Rủi ro tỷ giá và tài chính
  • Rủi ro pháp lý và tuân thủ
  • Rủi ro pha loãng cổ phiếu
  • Rủi ro vận hành và logistics
  • Rủi ro tập trung đại lý

Dự phóng

  • Giá mục tiêu 60.100 đồng/cp
  • EV/EBITDA 11,1x
  • EBITDA năm 2026F đạt 526 tỷ đồng
  • LNST năm 2026F đạt 249 tỷ đồng
  • Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân 76 triệu cp

Định giá

  • VNDS định giá NAF chủ yếu theo phương pháp kết hợp EV/EBITDA và DCF.
  • Với EV/EBITDA mục tiêu năm 2026F là 11,1x, VNDS xác định giá trị hợp lý của NAF ở mức 60.100 đồng/cp, tương ứng tiềm năng tăng giá 25%. Chi tiết xem tại trang 39-41.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

1

18/08/2026

 

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

27.2

2.6%

6.92

1.83

Định giá ngắn hạn đã được phản ánh, chờ đợi triển vọng dài hạn tích cực

  • Q2/2026 doanh thu và lợi nhuận sau thuế BSR lần lượt đạt trên 58,716 tỷ và 7,460 tỷ đồng (+59.7%/+781% svck). KQKD khả quan này đến từ việc crack spread trong tháng 4 và 5 vẫn duy trì tích cực, mặc dù có dấu hiệu suy giảm trong tháng 6, bên cạnh sản lượng tiếp tục ổn định.
  • MBS dự phóng mức lợi nhuận 2026F và 2027F của BSR đạt 24,069 và 9,021 tỷ đồng (+361.7%/-62.5% svck) khi lợi nhuận của BSR dần hạ nhiệt khi crack spread suy giảm sau giai đoạn tăng nóng
  • MBS đưa ra khuyến nghị TRUNG LẬP với giá mục tiêu 29,500 VNĐ/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

18/08/2026

MUA

29.3

7.5%

MBS

2

18/08/2026

TRUNG LẬP

29.5

8.5%

VNDS

2

17/08/2026

TRUNG LẬP

26.2

-3.7%

MASVN

1

14/08/2026

MUA

33.0

21.3%

BSC

2

13/08/2026

MUA

33.8

24.3%

HSC

8

12/08/2026

MUA

34.0

25.0%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN