Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – VNM, FPT, POW, NT2, KBC, REE, MBB, HPG, VRE, VIC
Ngày 21/08/2026
SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp VNM (TP: 67)
HSC khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 94.2)
VCSC khuyến nghị MUA cp POW (TP: 17.8), cp NT2 (TP: 29), cp KBC (TP: 34.6), cp REE (TP: 60.8)
BSC khuyến nghị MUA cp MBB (TP: 25.7), HPG (TP: 32.7), VRE (TP: 40.8), cập nhật VIC
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 64 | 2.9% | 12.20 | 4.20 |
KQKD Q2/2026 vượt kỳ vọng, Nâng dự báo lợi nhuận
Quý 2 tiếp tục ghi nhận tăng trưởng biên lợi nhuận và sản lượng vượt kỳ vọng, cho thấy hiệu quả của quá trình tái cấu trúc công ty. Theo đó, chúng tôi nâng dự báo lợi nhuận sau thuế (LNST) năm 2026 lên 10,5 nghìn tỷ đồng (+12% svck), cao hơn đáng kể kế hoạch thận trọng của Ban lãnh đạo là tăng trưởng 3-4%. Chúng tôi điều chỉnh tăng giá mục tiêu 12 tháng lên 67.000 đồng/cổ phiếu (từ 65.000 đồng), và duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP đối với VNM.
Luận điểm đầu tư
- Thị phần gia tăng nhờ nhiều yếu tố hỗ trợ. Danh mục sản phẩm ngày càng đa dạng và cao cấp hơn, cơ cấu kênh phân phối cải thiện theo hướng gia tăng tỷ trọng kênh hiện đại và trực tiếp tới khách hàng, cùng với mảng xuất khẩu tăng mạnh là những yếu tố tiếp tục giúp VNM gia tăng thị phần. Chúng tôi dự báo LNST năm 2026 đạt 10,5 nghìn tỷ đồng (+12% svck), cao hơn đáng kể so với kế hoạch tăng trưởng 3-4% của ban lãnh đạo.
- Đà tăng trưởng dự kiến chậm lại trong nửa cuối năm 2026. Biên lợi nhuận gộp đã phục hồi lên 43,5%, từ mức đáy 38,8% trong giai đoạn 2022-2023 nhờ nguyên liệu sữa và đường được chốt mua ở mức giá thấp, cùng với tỉ trọng sản phẩm cao cấp hơn. Tuy nhiên, khi chi phí đầu vào bắt đầu tăng, Ban lãnh đạo dự kiến biên lợi nhuận gộp trong nửa cuối năm 2026 đi ngang so với nửa đầu năm, cũng như không có kế hoạch tiếp tục tăng giá bán. Điều này có thể hạn chế dư địa tăng trưởng lợi nhuận trong thời gian tới.
- Định giá vẫn thấp hơn so với quá khứ. Dựa trên hệ số P/E mục tiêu là 15x và EPS dự phóng năm 2026 là 4.469 đồng/cổ phiếu, chúng tôi đưa ra giá mục tiêu mới đối với VNM là 67.000 đồng/cổ phiếu. Hệ số P/E mục tiêu không quá cao so với P/E trượt hiện khoảng 13x. Thị trường hiện vẫn đánh giá VNM như một doanh nghiệp tăng trưởng ở mức thấp, khi P/E dự phóng năm 2026 khoảng 14x, thấp hơn mức trung bình 5 năm là khoảng 18x.
Điểm nhấn KQKD
- KQKD Q2/2026 vượt kỳ vọng về cả doanh thu và biên lợi nhuận. Doanh thu thuần đạt 18,8 nghìn tỷ đồng (+12,7% svck), trong khi LNST tăng 28,0% lên 3,2 nghìn tỷ đồng, cao hơn đáng kể dự báo tăng trưởng lợi nhuận của chúng tôi (20%). Biên lợi nhuận gộp mở rộng thêm 155 điểm cơ bản lên 43,5%, trong khi biên lợi nhuận trước thuế tăng 220 điểm cơ bản lên 20,7%. Lũy kế 6T2026, VNM đã hoàn thành 53% kế hoạch doanh thu và 57% kế hoạch LNST cả năm.
- Doanh thu nội địa duy trì đà tăng, trong khi xuất khẩu tăng mạnh. Doanh thu nội địa tăng 6,5% svck trong Q2/2026, được hỗ trợ bởi các đợt tăng giá bán khoảng 3-4%. Doanh thu quốc tế tăng mạnh 39,1%, trong đó xuất khẩu trực tiếp tăng 16,2%. Công ty con Angkor Milk ghi nhận LNST tăng 210% svck, trong khi lợi nhuận của Driftwood tăng gần gấp đôi từ mức nền thấp.
- Ban lãnh đạo dự kiến tăng trưởng thị trường quốc tế sẽ chậm lại trong nửa cuối năm 2026.
- Tiếp tục kiểm soát chi phí. Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) trên doanh thu giảm khoảng 40 điểm cơ bản svck xuống còn 24,5% (mặc dù đã bao gồm một số chi phí phục vụ chiến dịch kỷ niệm 50 năm thành lập của VNM) góp phần hỗ trợ cải thiện biên lợi nhuận hoạt động.
Rủi ro
- Giá nguyên liệu sữa tăng mạnh: có thể gây áp lực lên biên lợi nhuận gộp khi lợi thế từ lượng hàng tồn kho giá thấp dần mất đi.
- Chi phí quảng cáo và khuyến mại (A&P) trong nửa cuối năm cao hơn dự kiến: Đà tăng trưởng lợi nhuận mạnh trong nửa đầu năm có thể bị ảnh hưởng nếu doanh nghiệp đẩy mạnh chi tiêu trong nửa cuối năm 2026.
- Nhu cầu sữa toàn cầu: Nhu cầu thấp hơn kỳ vọng có thể làm chậm đà tăng trưởng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 8 | 20/08/2026 | TRUNG LẬP | 67.0 | 4.7% |
VCSC | 7 | 06/08/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 04/08/2026 | MUA | 86.8 | 35.6% |
HSC | 3 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 10.3% |
VDSC | 1 | 16/06/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 17/03/2026 | TRUNG LẬP | 68.6 | 7.1% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FPT | 69.8 | 1.5% | 11.90 | 3.00 |
Tháng 7/2026: Mảng dịch vụ CNTT nước ngoài tăng trưởng tích cực
- Doanh thu thuần/lợi nhuận thuần tháng 7/2026 của FPT lần lượt đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+19% svck)/830 tỷ đồng (+16% svck), sát với kỳ vọng của HSC. Doanh thu tăng mạnh nhờ mảng công nghệ dẫn dắt, với mức tăng trên 20% ghi nhận ở cả hai mảng dịch vụ CNTT nước ngoài và dịch vụ CNTT trong nước.
- Theo đó, doanh thu thuần/lợi nhuận thuần 7 tháng đầu năm 2026 lần lượt đạt 30,8 nghìn tỷ đồng (+14% svck) và 5,9 nghìn tỷ đồng (+14% svck), hoàn thành 54%/56% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi – sát với dự báo. Doanh thu ký mới tăng vọt 32% so với cùng kỳ trong 7 tháng đầu năm 2026 đạt 31,4 nghìn tỷ đồng, nhờ các hợp đồng có giá trị lớn với thời gian triển khai dài.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 2% trong 1 tháng qua, FPT đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 11,2 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân 3 năm ở mức 18,6 lần. Duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 94.200 đồng.
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.4 | 0.4% | 6.39 | 0.99 |
NT2 | 21.25 | -0.2% | 4.88 | 1.22 |
Sản lượng điện 7T tăng trưởng mạnh, giá CGM ở mức cao, NT3&4 duy trì tích cực
- Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) ghi nhận doanh thu sản xuất điện 7T 2026 tăng trưởng mạnh (35,5 nghìn tỷ đồng, +79% YoY, hoàn thành 62% dự báo doanh thu năm 2026 của chúng tôi, riêng tháng 7 +93% YoY) và sản lượng điện (15,2 tỷ kWh, +47% YoY, hoàn thành 59% dự báo năm 2026, riêng tháng 7 +67% YoY, phù hợp với dự báo của chúng tôi). Tăng trưởng doanh thu sản xuất điện được thúc đẩy bởi sản lượng tăng 47% YoY và giá bán trung bình tăng 22% YoY. Sản lượng điện tăng mạnh chủ yếu nhờ đóng góp mới từ các nhà máy điện LNG Nhơn Trạch 3&4 và sản lượng cao từ Vũng Áng & NT2. Giá bán trung bình cao hơn chủ yếu nhờ (1) đóng góp từ các nhà máy điện LNG có giá thành cao hơn và (2) giá CGM trong 7T 2026 tăng 36% YoY.
- POW cho biết giá CGM trong tháng 7 đạt 1.250 đồng/kWh (-28% so với tháng trước (MoM) do lượng mưa cao và thời tiết mát hơn, nhưng vẫn tăng 96% YoY). Tính bình quân 7T 2026, giá CGM toàn ngành tăng 36% YoY lên 1.462 đồng/kWh, tương ứng 118% dự báo cả năm của chúng tôi.
- NT3&4 ghi nhận kết quả tích cực trong tháng 7 với sản lượng 401 triệu kWh (-34% MoM) và tỷ lệ Qc cải thiện lên 121% so với 84% trong tháng 6. Trong 7T, sản lượng điện của NT3&4 đạt 3,0 tỷ kWh (hoàn thành 56% dự báo năm 2026 của chúng tôi) với tỷ lệ Qc đạt 120%.
- Sản lượng điện 7T của NT2 tăng 54% YoY, phù hợp với dự báo của chúng tôi (riêng tháng 7 +45% YoY). NT2 cũng cho biết giá khí tháng 7/2026 giảm nhẹ 1% MoM xuống 9,7 USD/triệu BTU. Tính bình quân 7T 2026, giá khí của NT2 tăng 4% YoY lên 9,9 USD/triệu BTU, phù hợp với dự báo 10,0 USD/triệu BTU của chúng tôi. NT2 cũng công bố thông qua Phụ lục số 13 về hợp đồng mua bán khí với GAS từ mỏ mở rộng Hải Thạch – Mộc Tinh sau khi lấy ý kiến cổ đông.
- Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của POW và NT2. Chúng tôi hiện đang có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 17.800 đồng/cổ phiếu. Chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với NT2 với giá mục tiêu 29.000 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 22 | 20/08/2026 | MUA | 17.8 | 32.8% |
SSI | 8 | 17/08/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 19.4% |
HSC | 7 | 06/08/2026 | MUA | 16.9 | 26.1% |
ACBS | 2 | 06/08/2026 | MUA | 18.4 | 37.3% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 24.6% |
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 15 | 20/08/2026 | MUA | 29.0 | 36.5% |
VNDS | 3 | 17/08/2026 | KHẢ QUAN | 26.9 | 26.6% |
MBS | 2 | 14/08/2026 | KHẢ QUAN | 27.3 | 28.5% |
MASVN | 1 | 29/07/2026 | MUA | 28.4 | 33.6% |
ACBS | 2 | 27/07/2026 | MUA | 26.7 | 25.6% |
SSI | 5 | 24/07/2026 | MUA | 27.0 | 27.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
KBC | 27.1 | 0.2% | 22.09 | 1.02 |
Backlog KCN lớn dự kiến sẽ thúc đẩy lợi nhuận trong giai đoạn nửa cuối năm và năm 2027 - Cập nhật
- Chúng tôi tiếp tục duy trì khuyến nghị MUA, và giảm 14% giá mục tiêu xuống còn 34.600 đồng/cổ phiếu đối với Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC).
- Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu phản ánh: (1) mức giảm 14% của chúng tôi đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS trung bình giai đoạn 2026-28 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -17%/-17%/-10% trong các năm 2026/27/28), do chúng tôi dự kiến diện tích bàn giao đất KCN sẽ ở mức thấp hơn; (2) mức tăng đối với WACC (từ 14,4% lên 15,1%), sau khi chúng tôi nâng 100 điểm cơ bản giả định lãi suất phi rủi ro lên mức 7,0%; và (3) sự gia tăng của nợ vay ròng tính đến cuối quý 2/2026.
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 sẽ đạt 2,0 nghìn tỷ đồng (-5% YoY), tương ứng LNST sau lợi ích CĐTS dự kiến trong nửa cuối năm 2026 đạt 1,76 nghìn tỷ đồng, gần gấp đôi YoY, nhờ kỳ vọng của chúng tôi rằng công ty sẽ bàn giao 99 ha đất trong nửa cuối năm.
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 sẽ đạt 2,7 nghìn tỷ đồng (+37% so với năm 2026), nhờ: (1) mức tăng 25% YoY của diện tích bàn giao đất KCN (được hỗ trợ bởi việc bàn giao backlog và tiếp tục ghi nhận doanh số mới tại Tràng Duệ 3 - TD3, Quế Võ 2 mở rộng - QV2 Ex, các cụm công nghiệp (CCN) tại Hưng Yên và Nam Sơn Hạp Lĩnh - NSHL); và (2) đóng góp từ khu đô thị (KĐT) Tràng Cát.
- Chúng tôi lần lượt điều chỉnh giảm 17%/17% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27, chủ yếu do chúng tôi giảm 24%/17% giả định diện tích bàn giao đất KCN sau khi KBC chỉ ghi nhận bàn giao khoảng 21 ha trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026; thấp hơn kỳ vọng). Mặc dù điều chỉnh giảm dự báo, chúng tôi vẫn kỳ vọng diện tích bàn giao đất KCN nhìn chung sẽ đi ngang YoY trong năm 2026, trước khi tăng 25% YoY trong năm 2027, nhờ lượng backlog chưa ghi nhận vào doanh thu lớn (khoảng 170 ha) tại cuối quý 2/2026 và việc doanh số mới tiếp tục gia tăng.
- Chúng tôi đánh giá KBC là một trong những doanh nghiệp hưởng lợi chính từ xu hướng dịch chuyển sản xuất sang Việt Nam, nhờ tệp khách thuê chất lượng cao như LG, Foxconn và Goertek, cùng quỹ đất KCN và KĐT lớn, có vị trí chiến lược tại miền Bắc. Chúng tôi ước tính tại cuối quý 2/2026, KBC còn khoảng 2.500 ha đất thương phẩm tại các KCN mà công ty sở hữu chi phối, trong đó khoảng 500 ha đã được giải phóng mặt bằng và sẵn sàng cho thuê, qua đó tạo nền tảng vững chắc cho đà tăng trưởng dài hạn.
- KBC hiện sở hữu mức định giá tương đối hấp dẫn, với P/B dự phóng các năm 2026/27 lần lượt ghi nhận ở mức 1,0 lần/0,9 lần, thấp hơn khoảng 24%/28% so với P/B trung vị 5 năm của công ty là 1,3 lần.
- Rủi ro: Tiến độ triển khai các dự án mới diễn ra chậm hơn kỳ vọng và/hoặc khách hàng trì hoãn đầu tư; các diễn biến bất lợi liên quan đến chính sách thuế quan của Mỹ đối với Việt Nam
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 20/08/2026 | MUA | 34.6 | 27.7% |
ACBS | 4 | 13/08/2026 | KHẢ QUAN | 32.3 | 19.2% |
VDSC | 3 | 10/08/2026 |
| ||
HSC | 7 | 04/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 35.0 | 29.2% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
KBSV | 3 | 11/06/2026 | MUA | 35.3 | 30.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
REE | 45.6 | 0.1% | 10.76 | 1.31 |
Tăng trưởng tích cực được duy trì, đi đúng lộ trình mở rộng công suất điện gió - Cập nhật
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 9% giá mục tiêu đối với CTCP Cơ Điện Lạnh (REE) nhưng duy trì khuyến nghị MUA.
- Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu do mức WACC tăng lên 12,6% (so với mức 12,0% trước đây), sau khi chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro từ 6% lên 7%, qua đó làm giảm định giá ở tất cả các mảng được định giá theo phương pháp CKDT. Điều này ảnh hưởng đến (1) định giá mảng điện giảm 9% (mặc dù tổng LNST sau lợi ích CĐTS mảng điện giai đoạn 2026-2030 tăng 2%) và (2) định giá mảng cho thuê văn phòng giảm 9% (sau khi chúng tôi điều chỉnh giảm 8% tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 của mảng do dự án tòa nhà Phú Hữu Office Tower bị chậm tiến độ một năm, xem trang 4).
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 0,5% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh tương ứng là -1%/-1%/0%/-2%/0%), chủ yếu do tổng LNST mảng cho thuê văn phòng giảm 8%, lấn át mức tăng 2% của tổng LNST mảng điện.
- Chúng tôi dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 tăng 12,6% YoY, nhờ sự tăng trưởng ở hầu hết các mảng, ngoại trừ mảng bất động sản (-85% YoY) do tiến độ bán BĐS chậm hơn. Trong khi đó, M&E tăng 85% YoY (nhờ tăng trưởng doanh thu và không còn trích lập dự phòng), mảng cho thuê văn phòng tăng 18% YoY (nhờ tỷ lệ lấp đầy phục hồi và giá thuê tăng nhẹ), và mảng điện tăng 13% YoY (trong đó điện gió tăng 75% YoY với công suất tăng gấp 2,7 lần).
- Chúng tôi cũng dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 tăng 19% YoY, được thúc đẩy bởi (1) mảng điện tăng 17% YoY (điện gió tăng 57% giúp bù đắp sản lượng thủy điện thấp hơn do hiện tượng El Nino), (2) mảng cho thuê văn phòng tăng 38% (nhờ tỷ lệ lấp đầy của E-town 6 tăng từ 60% lên 90%), và (3) M&E tăng 25% nhờ doanh thu cao hơn.
- Định giá của REE hiện ở mức hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 10,0 lần, thấp hơn 34% so với mức P/E trung vị 2 năm của công ty và tương ứng với hệ số PEG là 0,5, dựa trên tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2028 là 22%.
- Rủi ro: Trì hoãn tại các dự án điện gió/điện mặt trời nổi mới; doanh thu mảng M&E thấp hơn kỳ vọng.
- Yếu tố hỗ trợ: Đầu tư dự án điện gió ngoài khơi 500 MW (trang 16); khả năng hoàn nhập 580 tỷ đồng dự phòng mảng M&E.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 14 | 20/08/2026 | MUA | 60.8 | 33.3% |
HSC | 9 | 06/08/2026 | MUA | 68.8 | 50.8% |
ACBS | 3 | 04/08/2026 | MUA | 61.4 | 34.6% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 13/07/2026 | TRUNG LẬP | 61.2 | 34.2% |
MBS | 2 | 16/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.4 | 39.0% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MBB | 20.3 | 2.0% | 6.27 | 1.37 |
Tiếp thêm nhiên liệu, tăng tốc trên đường băng
QUAN ĐIỂM ĐỊNH GIÁ
BSC tiếp tục khuyến nghị MUA cho MBB với giá mục tiêu cập nhật là 25,700 đồng/cp (upside +29% so với giá tham chiếu 19/08/2026). Với phương pháp hệ số nhân, P/B và P/E mục tiêu 1 năm được kì vọng lần lượt ở mức 1.5x và 8.0x, trong bối cảnh mặt bằng thanh khoản thị trường vẫn còn căng thẳng. Về phương pháp thu nhập thặng dư, CAGR LNST 5 năm tiếp theo được dự báo ở mức 21%/năm trong kịch bản cơ sở.
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
- Hạn mức tín dụng vượt trội tạo nền tảng cho tăng trưởng trong dài hạn. Tận dụng lợi thế về hạn mức tín dụng có được sau khi nhận chuyển giao bắt buộc, MBB lên kế hoạch tăng trưởng 35%/năm trong 3 năm tới. Quy mô bảng cân đối của MB khi đó sẽ cao gấp 2.5 lần so với hiện tại và dự kiến sánh ngang nhóm Big3.
- Thuộc nhóm dẫn đầu ngành về ROAE và có cơ sở duy trì trong trung hạn – ROAE trên 20% so với mức trung bình ngành 18%, trong khi định giá đang chiết khấu 18% so với trung bình 5 năm. BSC dự báo MBB tiếp tục duy trì ROAE trên 20% trong 3 năm tới (đến ít nhất đến năm 2028), dù quy mô tài sản thuộc nhóm cao trong ngành. Triển vọng này đặt tương quan với P/B 2026F hiện 1.2x (chiết khấu 18% so với trung bình 5 năm), chúng tôi cho rằng cổ phiếu MBB xứng đáng để tích lũy khi mặt bằng thanh khoản cải thiện và lãi suất giảm.
- Một số chất xúc tác kì vọng trong tương lai giúp tái định giá cổ phiếu. Trong ngắn hạn, kì vọng chất xúc tác đến từ việc IPO MCredit. Nhìn dài hạn hơn, MBB có thể có kế hoạch phát hành riêng lẻ để tăng vốn, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng cao.
DỰ BÁO KQKD 2026 - 2027F
So với dự báo trước, BSC điều chỉnh tăng lần lượt 1% và 2.3% dự báo LNTT 2026F – 2027F của MBB lên 42.1 nghìn tỷ (+23% YoY) và 50.3 nghìn tỷ (+19.5% YoY).
Dự báo 2026F của BSC tương đương 106% kế hoạch LNTT 39.5 nghìn tỷ và ROAE duy trì ở mức 21.6%, phù hợp với định hướng của BLĐ về tăng trưởng lợi nhuận 20% và duy trì ROE trên 21%. Cơ cấu dự báo thay đổi đáng kể dù tổng lợi nhuận gần như không đổi: chúng tôi nâng dự báo thu nhập lãi thuần và hạ mạnh dự báo thu nhập ngoài lãi.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 4 | 20/08/2026 | MUA | 25.7 | 26.6% |
ACBS | 1 | 11/08/2026 | KHẢ QUAN | 27.0 | 33.0% |
VCSC | 8 | 07/08/2026 |
| ||
HSC | 8 | 06/08/2026 | MUA | 31.8 | 56.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 21.15 | -0.2% | 7.69 | 1.27 |
Thép tôi qua lửa
Kết thúc Quý 2.2026, HPG ghi nhận doanh thu thuần = 55,159 tỷ VND (+54% YoY), LNST - CĐTS = 6,371 tỷ VND (+50% YoY). Một số điểm nhấn như sau:
- Doanh thu mảng thép đạt 53,436 tỷ VND (+59% YoY) chủ yếu nhờ sản lượng đạt 3.8 triệu tấn (+30% YoY), giá bán thép tăng. Trong đó, (1) Sản lượng HRC/CRC gần 2 triệu tấn (+64% YoY) do hàng rào thuế quan đối với HRC từ Trung Quốc đã bắt đầu có hiệu quả, (2) Sản lượng thép xây dựng đạt 1.3 triệu tấn (+2% YoY)1 do thị trường Bất động sản hồi phục. (3) Giá bán thép các loại tăng phổ biến từ 8 – 10% do chi phí vận chuyển như xăng dầu tăng. Riêng giá thép xây dựng tăng cao hơn (+16% YoY), được hỗ trợ bởi thị trường Bất động sản nội địa, giá bán HRC + 11% YoY nhờ chính sách chống lẩn tránh đối với HRC thông qua vào đầu Quý 2.
- Doanh thu mảng nông nghiệp đạt 1,523 tỷ VND (-32% YoY) chủ yếu do sản lượng heo thương phẩm sụt giảm sau khi Trại Minh Đức sửa chữa lớn vào Quý 3.2025 và Công ty quyết định giữ heo con để tái đàn.
- Biên lợi nhuận gộp đạt 19.0% (+0.7 điểm % YoY) do sản lượng tăng và giá bán tăng. So với Quý 1.2026, biên lợi nhuận gộp tăng 3.2 điểm %, thúc đẩy chính bởi giá thép tăng (Thép xây dựng +9% QoQ, HRC/CRC +13% QoQ).
- Chi phí lãi vay đạt 1,520 tỷ VNĐ (+246% YoY) do (1) Quy mô nợ vay tăng phục vụ HĐKD, (2) Dự án Dung Quất 2.2 đi vào hoạt động.
Ngoài ra, Chi phí bán hàng đạt 1,718 tỷ VNĐ (+108% YoY) chủ yếu do tăng chi phí vận chuyển, xuất khẩu trong bối cảnh giá xăng dầu tăng.
Tóm lại, LNST – CĐTS + 50% YoY chủ yếu đến từ sản lượng + 30% YoY và giá bán tăng.
CẬP NHẬT DỰ BÁO 2026F -2027F
So với Báo cáo trước đó, BSC gần như giữ nguyên dự báo: Trong năm 2026, BSC dự báo HPG ghi nhận Doanh thu thuần = 221,570 tỷ VND (+42% YoY), LNST – CĐTS = 27,911 tỷ VND (+81% YoY), tương đương EPS FWD 2026 ≈ 3,306 VND/CP. So với Báo cáo trước đó, BSC điều chỉnh tăng 1% giá thép xây dựng và giảm 1% giá bán HRC để phản ánh đúng diễn biến 1H. Ngoài ra, BSC tăng chi phí bán hàng, được bù đắp bằng chi phí QLDN. Do đó, dự báo lợi nhuận gần như không thay đổi.
Năm 2027: Doanh thu thuần = 239,871 tỷ VND (+8% YoY), LNST – CĐTS = 32,576 tỷ VND (+17% YoY), tương đương EPS FWD 2027 ≈ 3,858 VND/CP. So với Báo cáo trước đó, BSC giảm 6% LNST chủ yếu do giảm 1.2% dự báo giá bán HRC theo quan điểm thận trọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 20/08/2026 | MUA | 32.7 | 54.6% |
VCSC | 15 | 18/08/2026 | MUA | 32.7 | 54.6% |
MASVN | 1 | 12/08/2026 | MUA | 30.0 | 41.8% |
ACBS | 1 | 06/08/2026 | MUA | 33.8 | 59.8% |
BVSC | 3 | 04/08/2026 | OUTPERFORM | 33.2 | 57.0% |
SSI | 8 | 31/07/2026 | MUA | 32.7 | 54.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VRE | 24.15 | -1.0% | 7.57 | 1.11 |
Cập nhật KQKD Q2/2026
KQKD 2Q2026: Doanh thu tài chính và Hoàn nhập chi phí khấu hao dẫn dắt tăng trưởng lợi nhuận
- Doanh thu thuần đạt 2,374 tỷ VND (+11% YoY) chủ yếu nhờ hiệu quả cho thuê tiếp tục được cải thiện khi tỷ lệ lắp đầy tăng +2.3 ppt đạt 88.6% so với 86.3% trong 2Q2025 và giá thuê trung bình toàn hệ thống tăng trưởng một chữ số.
- Đáng chú ý, lợi nhuận gộp đạt 1,398 tỷ VND (+18% YoY) nhờ biên LNG của mảng cho thuê tăng +5.6 ppt đạt 61.1%. Biên lợi nhuận gộp được cải thiện mạnh nhờ phát sinh một khoản thu nhập một lần từ chi phí khấu hao đối với một TTTM, nếu loại trừ khoản thu nhập bât thường này, biên lợi nhuận gộp cải thiện được khoảng +1 ppt.
- Doanh thu tài chính từ lãi các khoản đặt cọc tiếp tục là động lực chính dẫn dắt tăng trưởng khi đạt 850 tỷ VND (+25% YoY), qua đó giúp LNST-CĐTS = 1,609 tỷ VND (+30% YoY).
Lũy kế 6T2026, VRE đã hoàn thành 49% kế hoạch doanh thu và 58% kế hoạch lợi nhuận năm 2026.
Kế hoạch mở mới TTTM: trong năm 2026, VRE dự kiến đưa vào vận hành VCP Đan Phượng (25,000m2 trong Q3/2026) và mô hình khu phố thương mại. Trong khi đó, VRE đang triển khai 20-22 TTTM khác tương đương với 1.6-1.7 triệu NLA m2 nhưng chỉ bắt đầu đưa vận hành từ cuối 2027. Nhìn chung, kế hoạch mở mới TTTM cụ thể vẫn chưa được doanh nghiệp công bố cụ thể về vị trí, quy mô. Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng diện tích sàn bán lẻ sẽ được gia tăng đáng kể trong 3 năm tới khi mà danh mục dự án triển khai của Vinhomes ngày càng dày, trong đó các mô hình khu phố thương mại (Vincom Collection) sẽ được đầu tư tại các thị trường tier 2.
Thay đổi nhân sự cấp cao: Ngày 28/07/2026, HĐQT đã thông qua quyết định thay đổi nhân sự cấp cao. Trong đó, các nhân sự được bổ nhiệm đều có thời gian dài công tác trong hệ sinh thái Vingroup (1) Bổ nhiệm ông Trần Lê Phương vào vị trí Chủ tịch HĐQT, (2) Bổ nhiệm bà Trần Mai Hoa (cựu Chủ tịch HĐQT) vào vị trí Tổng giám đốc kiêm Phó TGĐ vận hành. (3) Bổ nhiệm bà Phạm Thị Thu Hiền (cựu Tổng giám đốc) vào vị trí Phó TGĐ Kinh doanh và Marketing.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 20/08/2026 | MUA | 40.8 | 68.9% |
HSC | 7 | 13/08/2026 | MUA | 40.6 | 68.1% |
ACBS | 2 | 30/07/2026 | MUA | 32.2 | 33.3% |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| ||
MBS | 3 | 29/07/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 11/02/2026 | KHẢ QUAN | 34.0 | 40.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VIC | 202 | 2.0% | 69.18 | 9.24 |
Khẳng định vị thế tập đoàn tư nhân số 1 Việt Nam
Cổ phiếu VIC hiện đang giao dịch ở mức P/E TTM là 62.88 lần tương đương so với trung bình 5 năm.
CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 2 NĂM 2026
a. Cập nhật kết quả kinh doanh mảng Bất động sản - VHM ghi nhận doanh thu thuần đạt 52.7 nghìn tỷ VND (+188% YoY), tổng doanh thu (bao gồm doanh thu của những dự án hợp tác đầu tư) trong kỳ đạt 63.9 nghìn tỷ VND (+156% YoY) và LNST đạt 26.5 nghìn tỷ VND (+222% YoY) được dẫn dắt bởi Vinhomes Cần Giờ (bán sỉ) chiếm 73% tổng doanh thu.
b. Cập nhật kết quả kinh doanh mảng Trung tâm thương mại – VRE ghi nhận doanh thu thuần và LNST-CĐTS lần lượt đạt 2,374 tỷ VND (+11% YoY) và 1,609 tỷ VND (+30% YoY) chủ yếu nhờ (1) hiệu quả cho thuê tiếp tục được cải thiện khi tỷ lệ lắp đầy tăng +2.3 ppt đạt 88.6% so với 86.3% trong 2Q2025 và giá thuê trung bình +5.6% so với hợp đồng trước (2) Doanh thu tài chính đạt 850 tỷ VND (+25% YoY).
c. Cập nhật kết quả kinh doanh mảng Du lịch, Nghỉ dưỡng: VPL ghi nhận doanh thu thuần và LNST-CĐTS lần lượt đạt 3,309 tỷ đồng (+12% yoy) và 632 tỷ đồng (x3.7 lần so với cùng kỳ nhờ hoạt động kinh doanh cốt lõi (khách sạn, khu vui chơi giải trí) ghi nhận tăng trưởng tích cực.
d. Cập nhật kết quả kinh doanh VinFast Q1.2026 (VFS chưa công bố BCTC Q2.2026): Doanh thu thuần đạt 23,111 tỷ đồng (+42% yoy) nhờ lượng bàn giao xe +61% yoy, tuy nhiên, LNST-CĐTS đạt -28,060 tỷ đồng (so với mức -17,672 tỷ đồng trong cùng kỳ) do chưa đạt công suất hòa vốn.
TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ KINH DOANH 2026
a. Triển vọng kinh doanh mảng Bất động sản: VHM - Kiến trúc sư của các công trình vĩ đại
b. Triển vọng kinh doanh mảng Trung tâm thương mại: VRE - Tăng tốc, bứt phá
c. Triển vọng kinh doanh mảng Du lịch, Nghỉ dưỡng: VPL - Hoạt động kinh doanh cốt lõi kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng trong 2026 - 2027
d. Triển vọng kinh doanh VinFast (VFS): BSC kỳ vọng VFS tiếp tục chiếm lĩnh và nắm giữ vị trí số 1 tại thị trường ô tô, xe máy điện nội địa. Ở chiều ngược lại, thị trường quốc tế dự báo chưa có đóng góp lớn trong ngắn hạn, điểm khả quan là VinFast đã bắt đầu có độ nhận diện nhất định tại các thị trường nước ngoài đặc biệt tại Ấn Độ, Phillippines và Indonesia.
RỦI RO: Gánh nặng chi phí đầu tư và hiệu quả HDKD từ VFS
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 20/08/2026 |
|
Nhận xét
Đăng nhận xét