Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HPG, VCB, VHM, CTD, HDG, REE, PC1, DPM, KBC, PHR, GMD, IDC, PLX, PVD, BSR, PNJ, POW, PVT, PVS, SAB, VIB, MSN, MBB, SCS, VHC, DGW, DCM, GAS, BID, STB, HDB, DXG, DPG, OIL, FPT, VTP, VEA, TPB, SSI, VIC, ACV, HVN

 

VIC

214.1

0.1%

73.31

9.80

Doanh thu mảng BĐS tăng trưởng mạnh và khoản lãi từ việc chuyển nhượng mảng sản xuất của VinFast giúp bù đắp khoản lỗ mảng công nghiệp cao hơn dự kiến trong quý 2/2026 - Báo cáo KQKD & Họp Gặp gỡ NĐT

Tập đoàn Vingroup (VIC) báo cáo LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt 10,0 nghìn tỷ đồng (+37% QoQ và so với khoản lỗ ròng 941 tỷ đồng trong quý 2/2025), được hỗ trợ bởi (1) lợi nhuận mảng BĐS tăng mạnh từ việc ghi nhận giao dịch bán lô lớn tại Green Paradise, cùng với hoạt động bàn giao bán lẻ, (2) lợi nhuận từ HĐKD mảng khách sạn nghỉ dưỡng ổn định so với quý trước, (3) lãi từ thanh lý các khoản đầu tư tài chính và chuyển nhượng công ty con đạt 15,9 nghìn tỷ đồng, trong đó khoảng 2/3 đến từ khoản lãi do chuyển nhượng tài sản mảng sản xuất tại Việt Nam của VinFast, và (4) khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast trị giá 7,5 nghìn tỷ đồng trong quý, qua đó bù đắp (5) các khoản lỗ tăng so với cùng kỳ từ mảng công nghiệp và (6) chi phí tài chính gia tăng.

Trong 6T 2026, LNST sau lợi ích CĐTS của VIC tăng 186% YoY lên 17,3 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ (1) doanh số bán BĐS tích cực, (2) lợi nhuận từ HĐKD dương của mảng khách sạn nghỉ dưỡng, (3) doanh thu tài chính tăng so với cùng kỳ, (4) khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast trị giá 12,5 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026, qua đó bù đắp nhiều hơn cho (5) các khoản lỗ từ mảng công nghiệp và (6) chi phí tài chính.

LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 của VIC đã hoàn thành 64% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại (26,8 nghìn tỷ đồng; +136% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết. 

- Mảng bất động sản: Xem thêm chi tiết tại Báo cáo KQKD của VHM ngày 30/07 của chúng tôi.

- Mảng khách sạn nghỉ dưỡng: 

+ Doanh thu quý 2/2026 đạt 3,45 nghìn tỷ đồng (đi ngang QoQ và +24% YoY), trong khi lợi nhuận từ HĐKD đạt 505 tỷ đồng (đi ngang QoQ và +172% YoY). Theo ban lãnh đạo, mức cải thiện YoY chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) lượng khách du lịch quốc tế đến các cơ sở Vinpearl tăng, (2) doanh thu MICE tăng 33% YoY, và (3) doanh thu ngoài vé tăng, đặc biệt tại hai cụm trọng điểm Nha Trang và Phú Quốc.

+ Doanh thu 6T 2026 tăng 36% YoY lên 7,2 nghìn tỷ đồng, trong khi lợi nhuận từ HĐKD đạt 1,0 nghìn tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 49% và 54% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi, phù hợp với kỳ vọng. 

- Mảng công nghiệp

+ Kết quả bàn giao xe: Trong quý 2/2026, VinFast đã bàn giao 70.085 ô tô điện trên toàn cầu (+20% QoQ; +96% YoY) và 286.039 xe máy điện (gấp 2 lần QoQ và gấp 4 lần YoY). Trong 6T 2026, tổng lượng bàn giao ô tô điện toàn cầu đạt 128.662 xe (+78% YoY; tương đương 46% dự báo cả năm của chúng tôi), trong đó thị trường Việt Nam chiếm 90%; lượng bàn giao xe máy điện đạt 429.175 xe (+275% YoY; hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Ban lãnh đạo hiện chưa công bố thông tin chi tiết về lượng bàn giao cho các bên liên quan. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo bàn giao ô tô điện và xe máy điện toàn cầu năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết. 

+ Mảng này ghi nhận biên hoạt động ở mức -95% trong quý 2/2026, so với mức -63% trong quý 1/2026 và -71% trong quý 2/2025, do doanh thu hoãn lại cao hơn, trích lập dự phòng bảo hành và điều chỉnh giá trị hàng tồn kho. 

+ Biên gộp của mảng trong 6T 2026 đạt -45%, so với mức -35% trong 6T 2025. Theo ban lãnh đạo, biên gộp điều chỉnh (điều chỉnh cho phần doanh thu hoãn lại chưa được ghi nhận) trong 6T 2026 là -29%, so với mức -33% trong 6T 2025.

- Chuyển nhượng tài sản mảng sản xuất tại Việt Nam của VinFast: Vào tháng 6/2026, VinFast đã hoàn tất việc tách và chuyển nhượng mảng sản xuất tại Việt Nam cho một nhóm nhà đầu tư, phù hợp với kế hoạch đã công bố vào tháng 5/2026 (Vui lòng xem thông tin chi tiết trong Bản tin chứng khoán ngày 13/05/2026 của chúng tôi). Sau giao dịch này, nợ vay liên quan đến mảng sản xuất tại Việt Nam không còn được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán của VIC tại cuối quý 2/2026. Giao dịch này cũng ghi nhận khoản lãi tài chính vào KQKD quý 2/2026 của VIC. Báo cáo cập nhật gần nhất về VIC của chúng tôi đã phản ánh tác động của việc tách mảng này đối với bảng cân đối kế toán, nhưng trước đó chúng tôi giả định rằng sẽ không ghi nhận khoản lãi không bằng tiền bất thường này vào báo cáo KQKD của VIC.

- Các khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast: Sau thông báo vào tháng 11/2024 về thỏa thuận hỗ trợ vốn mới, bao gồm khoản tài trợ lên tới 50 nghìn tỷ từ Chủ tịch VIC cho VinFast đến hết năm 2026, Tính đến cuối quý 2/2026, Chủ tịch VIC đã giải ngân lũy kế 40,5 nghìn tỷ đồng cho VinFast. Các khoản giải ngân bao gồm 5,2 nghìn tỷ đồng trong quý 4/2024, 23 nghìn tỷ đồng trong năm 2025, 5,0 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 và khoản giải ngân mới 7,5 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2026.

- Dư nợ vay: Tính đến cuối quý 2/2026, tổng nợ vay của VIC đạt 356 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với quý trước và +5% so với đầu năm), với các khoản nợ vay bằng USD chưa được phòng vệ tỷ giá chiếm 14,5% tổng nợ vay. Về kỳ hạn nợ vay, không bao gồm các khoản vay hạn mức tín dụng, tổng nợ vay đáo hạn trong 12 tháng tới đạt 52,5 nghìn tỷ đồng, trong đó trái phiếu trong nước là 25,5 nghìn tỷ đồng, các khoản vay hợp vốn và trái phiếu quốc tế là 8,1 nghìn tỷ đồng, và 19,0 nghìn tỷ đồng còn lại đến từ vay ngân hàng và các khoản vay khác.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

13

31/07/2026

 

SSI

3

15/05/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PHR

56.8

3.3%

11.63

1.78

Thu nhập từ bồi thường đất thúc đẩy lợi nhuận 6T 2026 tăng mạnh 245% YoY, phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) báo cáo doanh thu quý 2/2026 đạt 406 tỷ đồng (+10% YoY, -13% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 364 tỷ đồng (+300% YoY, +30% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng lợi nhuận đáng kể so với cùng kỳ chủ yếu nhờ thu nhập từ bồi thường liên quan đến các dự án KCN VSIP III và Bắc Tân Uyên 1, cùng với lợi nhuận tích cực từ mảng cao su và gỗ.
  • Trong 6T 2026, doanh thu tăng 29% YoY lên mức 875 tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh 245% YoY lên mức 643 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 45% và 38% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 ở mức 1,7 nghìn tỷ đồng (+258% YoY), do chúng tôi tiếp tục kỳ vọng thu nhập bồi thường từ KCN VSIP III và Bắc Tân Uyên 1 sẽ là động lực thúc đẩy lợi nhuận chính trong nửa cuối năm 2026, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Mảng cao su và gỗ: Lợi nhuận gộp trong 6T 2026 của mảng tăng 53% YoY lên mức 226 tỷ đồng, hoàn thành 50% dự báo cả năm của chúng tôi. Biên lợi nhuận gộp cải thiện lên mức 27,1%, so với dự báo cả năm của chúng tôi là 24,9%.
  • Thu nhập tài chính, thu nhập thuần từ công ty liên kết và thu nhập khác thuần đạt tổng cộng 624 tỷ đồng (gấp 5,4 lần YoY) trong 6T 2026, hoàn thành 33% dự báo của chúng tôi. Trong đó, thu nhập bồi thường từ KCN VSIP III và KCN Bắc Tân Uyên 1 đóng góp lần lượt 323 tỷ đồng và 172 tỷ đồng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

31/07/2026

 

VNDS

1

31/07/2026

 

VDSC

1

24/06/2026

 

ACBS

1

23/06/2026

MUA

80.9

42.4%

HSC

3

18/06/2026

MUA

86.0

51.4%

BVSC

1

16/06/2026

OUTPERFORM

81.2

42.9%

SSI

3

04/06/2026

 

78.9

38.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

27.8

0.0%

22.66

1.05

Lợi nhuận 6T 2026 giảm mạnh 80% YoY chủ yếu do lượng đất KCN bàn giao thấp và chi phí tài chính ở mức cao - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC) báo cáo doanh thu thuần quý 2/2026 đạt 589 tỷ đồng (+16% YoY, -56% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 16 tỷ đồng (-96% YoY, -93% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức sụt giảm lợi nhuận đáng kể chủ yếu đến từ hoạt động bàn giao đất KCN hạn chế trong quý và chi phí tài chính cao so với cùng kỳ.
  • Trong 6T 2026, KBC ghi nhận doanh thu thuần đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (-46% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 240 tỷ đồng (-80% YoY), lần lượt hoàn thành 23% và 10% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (2,4 nghìn tỷ đồng; +38% YoY), dù cần thêm đánh giá toàn diện hơn.
  • Mảng KCN: KBC đã bàn giao ~20 ha đất KCN trong 6T 2026, chủ yếu tại KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh, KCN Quế Võ 2 mở rộng, các cụm công nghiệp tại Hưng Yên và KCN Tân Phú Trung. Theo công ty, các hợp đồng cho thuê đất đã ký được lên tới hơn 170 ha hiện chưa bàn giao do đang trong quá trình đền bù, dự tính cuối năm sẽ bàn giao tối thiểu 100 ha. Chúng tôi ước tính doanh số cho thuê đất KCN mới trong quý 2/2026 ở mức khoảng 10 ha, so với mức khoảng 30 ha trong quý 1/2026.
  • Mảng KĐT/BĐS nhà ở: Doanh thu của mảng trong 6T 2026 chủ yếu được thúc đẩy bởi hoạt động bàn giao nhà ở xã hội.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

31/07/2026

 

VNDS

2

31/07/2026

 

HSC

6

18/06/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

35.0

25.9%

KBSV

3

11/06/2026

MUA

35.3

27.0%

VDSC

2

01/06/2026

MUA

41.6

49.6%

ACBS

3

15/05/2026

KHẢ QUAN

36.8

32.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

21.7

3.3%

7.89

1.30

Lợi nhuận cốt lõi quý 2 tiếp tục tăng trưởng với biên lợi nhuận tiếp tục cải thiện; phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) công bố KQKD quý 2/2026 như sau:

- Doanh thu thuần: 55,2 nghìn tỷ đồng (+4% QoQ, +54% YoY).

- LNST sau lợi ích CĐTS: 6,4 nghìn tỷ đồng (-29% QoQ, +50% YoY).

- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 6,4 nghìn tỷ đồng (+28% QoQ, +50% YoY).

- Sản lượng bán các sản phẩm thép chủ lực:

+ Thép xây dựng: khoảng 1,3 triệu tấn (-9% QoQ; +2% YoY).

+ HRC: khoảng 1,93 triệu tấn (+31% QoQ; +64% YoY; đạt mức cao kỷ lục theo quý mới).

KQKD 6T 2026:

- Doanh thu thuần: 108,1 nghìn tỷ đồng (+47% YoY; đạt 52% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

- LNST sau lợi ích CĐTS: 15,4 nghìn tỷ đồng (+102% YoY; đạt 59% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 11,4 nghìn tỷ đồng (+49% YoY; đạt 52% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

- Sản lượng bán các sản phẩm thép chủ lực:

+ Thép xây dựng: khoảng 2,74 triệu tấn (+11% YoY; đạt 49% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

+ HRC: khoảng 3,4 triệu tấn (+57% YoY; đạt 51% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

Sản lượng HRC kỷ lục thúc đẩy tăng trưởng doanh thu quý 2, dù mảng thép xây dựng hạ nhiệt so với quý trước:

Doanh thu thuần quý 2/2026 tăng 4% QoQ và 54% YoY, nhờ doanh thu bán thép tăng 5% QoQ và 59% YoY. 

Sản lượng bán HRC quý 2 đạt mức cao kỷ lục mới theo quý, ở mức khoảng 1,93 triệu tấn (+31% QoQ, +64% YoY). Chúng tôi cho rằng kết quả này đến từ việc (1) Dung Quất 2 vận hành đồng thời cả Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2, so với việc chỉ vận hành ở Giai đoạn 1 trong quý 2/2025, (2) quy định thuế chống bán phá giá AD20 đối với HRC khổ hẹp và thuế chống lẩn tránh mới đối với HRC khổ rộng nhập khẩu từ Trung Quốc (có hiệu lực từ tháng 4/2026) giúp điều hướng nhu cầu sang nguồn cung trong nước, và (3) khả năng hoạt động tích trữ hàng tồn kho được đẩy sớm, khi các đơn hàng giao trong quý 2 được chốt lúc giá hàng hóa vẫn ở mức cao, do HPG thường bán HRC theo các hợp đồng giao kỳ hạn. Sản lượng HRC 6T 2026 đạt khoảng 3,4 triệu tấn (+57% YoY; đạt 51% dự báo năm 2026 của chúng tôi), phù hợp với dự phóng của chúng tôi.

Sản lượng thép xây dựng quý 2 giảm 9% QoQ xuống khoảng 1,30 triệu tấn (+2% YoY), mà chúng tôi cho là do người mua tạm hoãn tái tích trữ hàng tồn kho trong bối cảnh kỳ vọng giá thép sẽ giảm sau khi xung đột tại Trung Đông hạ nhiệt và kéo theo giá thép giảm. Sản lượng thép xây dựng 6T 2026 đạt khoảng 2,73 triệu tấn (+11% YoY; đạt 49% dự báo năm 2026 của chúng tôi), nhìn chung phù hợp với các dự báo hiện tại. Chúng tôi cho rằng nhu cầu tiêu thụ thực tế vẫn duy trì ổn định, trong khi sự suy yếu theo quý chủ yếu do các yếu tố ngắn hạn thay vì do sự thay đổi mang tính cấu trúc của nhu cầu.

Biên lợi nhuận gộp quý 2 cải thiện so với quý trước và so với cùng kỳ, nhờ yếu tố thuận lợi về thời điểm ghi nhận hàng tồn kho và diễn biến giá đầu ra - đầu vào mảng thép:

Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 đạt 19,0%, tăng từ mức 15,8% trong quý 1/2026 và 18,4% trong quý 2/2025. Sự cải thiện này được dẫn dắt bởi mảng thép, với biên LNST sau lợi ích CĐTS mảng thép tăng lên 11,1% (từ mức 8,8% trong quý 1/2026 và 10,3% trong quý 2/2025), tăng so với quý trước và so với cùng kỳ. So với quý trước, chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận cải thiện là nhờ yếu tố thuận lợi về thời điểm ghi nhận hàng tồn kho, khi giá bán điều chỉnh tăng nhanh hơn giá vốn của hàng tồn kho được mua trước đợt tăng giá hàng hóa do căng thẳng Trung Đông gây ra. Diễn biến này phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi cũng lưu ý rằng mức cải thiện biên lợi nhuận của HPG trong quý 2 nhất quán với KQKD được công bố gần đây của HSG (doanh nghiệp hạ nguồn lớn trong ngành thép dẹt), với biên lợi nhuận ròng cốt lõi cải thiện lên 3,8% từ mức 1,5% trong quý trước.

So với cùng kỳ, biên lợi nhuận mảng thép cũng ghi nhận sự cải thiện. Bên cạnh yếu tố thời điểm ghi nhận hàng tồn kho trong ngắn hạn, chúng tôi cho rằng mức cải thiện biên lợi nhuận còn do các yếu tố cấu trúc, bao gồm việc Trung Quốc cắt giảm công suất thép theo chính sách chống cạnh tranh không lành mạnh và thắt chặt xuất khẩu thép, cùng với việc nguồn cung quặng sắt cải thiện, đặc biệt từ dự án Simandou, qua đó giúp chi phí đầu vào duy trì ở mức thuận lợi so với giá bán đầu ra.

Chi phí SG&A tăng mạnh do chi phí bán hàng cao hơn trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn ở mức thấp:

Chi phí SG&A quý 2 tăng 17% QoQ và 76% YoY, tương đương 3,7% doanh thu (so với 3,3% trong quý 1/2026 và 3,2% trong quý 2/2025). Mức tăng này chủ yếu do chi phí bán hàng tăng (+28% QoQ, +108% YoY), chủ yếu xuất phát từ chi phí vận chuyển (logistics), dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác, lấn át mức giảm của chi phí quản lý doanh nghiệp (-20% QoQ, -4% YoY). Bảng cơ cấu chi tiết của hai khoản mục này có thể được tham khảo tại Hình 3.

Chúng tôi cho rằng chi phí bán hàng tăng do (1) mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh với quy mô doanh thu lớn hơn, và (2) chi phí năng lượng cao hơn liên quan đến căng thẳng tại Trung Đông (khiến tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng lên, với tỷ lệ 6T 2026 đạt 3,5%, cao hơn so với dự báo cả năm của chúng tôi là 3,0%).

Chi phí tài chính tiếp tục tăng do chi phí lãi vay cao hơn; quý 2 không còn ghi nhận khoản lãi bất thường từ bất động sản như trong quý 1:

Doanh thu tài chính giảm 90% QoQ xuống 617 tỷ đồng, do quý 1/2026 ghi nhận khoản lãi trước thuế bất thường 4,9 nghìn tỷ đồng từ thương vụ HPG thoái vốn cổ phần tại dự án khu đô thị Phố Nối - Hưng Yên; quý 2 không ghi nhận khoản bất thường tương tự. Do đó, LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và cốt lõi trong quý 2/2026 là như nhau. So với cùng kỳ, doanh thu tài chính tăng 24% YoY, nhờ thu nhập lãi tiền gửi cao hơn.

Chi phí tài chính tăng 3% QoQ và 97% YoY lên 1.926 tỷ đồng, do chi phí lãi vay tăng cao (+14% QoQ, +246% YoY). Mức tăng so với cùng kỳ là do ngừng vốn hóa lãi vay cho Dung Quất 2 Giai đoạn 2 sau khi dự án đi vào vận hành trong tháng 9/2025. Mức tăng so với quý trước chủ yếu do lãi suất vay bình quân cao hơn (6,4% so với 5,8% trong quý 1/2026). Số dư nợ vay bình quân tăng nhẹ trong quý (+3,5% QoQ, +5,3% YoY).

Kết luận chung:

KQKD quý 2/2026 tích cực và phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 đạt 52% dự báo cả năm. Chúng tôi không nhận thấy thay đổi đáng kể đối với các dự báo hiện tại.

Đối với triển vọng quý 3, trước đây, chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận nhiều khả năng sẽ giảm QoQ do kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt sẽ kéo giá cả nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra mảng thép đi xuống. Tuy nhiên, căng thẳng đã leo thang trở lại trong thời gian gần đây, và chúng tôi cho rằng triển vọng quý 3 hiện phụ thuộc vào diễn biến của cuộc xung đột: nếu căng thẳng tiếp tục kéo dài, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận quý 3 sẽ duy trì khả quan so với quý 2; nếu xung đột chỉ diễn ra trong ngắn hạn, chúng tôi dự báo biên lợi nhuận quý 3 sẽ giảm so với quý trước (như dự báo trước đây). Tóm lại, theo quan điểm của chúng tôi, yếu tố ảnh hưởng lớn đối với biên lợi nhuận quý 3 chính là diễn biến xung đột tại Trung Đông.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACV

39.383

2.8%

12.63

1.90

LNST sau lợi ích CĐTS quý 2 tăng 29% YoY nhờ lãi tỷ giá và thu nhập từ công ty liên kết dù doanh thu hàng không hạ nhiệt; nhìn chung phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) công bố doanh thu thuần quý 2/2026 đạt 6.3 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ; -8% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3.4 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; đi ngang so với quý trước). Kết quả này đưa doanh thu thuần nửa đầu năm 2026 (6T 2026) lên mức 13.2 nghìn tỷ đồng (+4% YoY; đạt 48% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS lên mức 6.7 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; đạt 53% dự báo năm 2026 của chúng tôi). 
  • KQKD 6T 2026 nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi đang xem xét lại dự báo lợi nhuận năm 2026, đặc biệt là thời điểm đi vào hoạt động của Sân bay Quốc tế Long Thành (LTH). Nếu sân bay này bắt đầu vận hành thương mại theo đúng kế hoạch vào cuối năm 2026, các chi phí vận hành và chi phí khấu hao ban đầu có thể tạo ra rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Lượng khách hàng không tiếp tục duy trì tích cực dù đã loại trừ Sân bay Phú Quốc (PQA) khỏi cơ sở vận hành năm 2026 của ACV sau khi bàn giao cho Sun Group. Tổng lượng khách quý 2/2026 đạt 28.8 triệu lượt (-5% YoY; -9% QoQ), bao gồm 11.3 triệu lượt khách quốc tế (+3% YoY) và 17.5 triệu lượt khách trong nước (-9% YoY). Trong 6T 2026, tổng lượng khách vẫn tăng nhẹ 1% YoY lên 60.5 triệu lượt, do lượng khách quốc tế tăng 2% YoY và lượng khách trong nước về cơ bản đi ngang. Điều này cho thấy đà tăng trưởng lưu lượng khách trên toàn bộ mạng lưới sân bay còn lại của ACV đã bù đắp nhiều hơn cho phần lưu lượng khách sụt giảm từ PQA.
  • Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 cải thiện lên mức 64.2% (+2.4 điểm phần trăm YoY; +0.7 điểm phần trăm QoQ), khi giá vốn hàng bán giảm khoảng 7% YoY trong bối cảnh doanh thu gần như đi ngang. Mức cải thiện này chủ yếu phản ánh chi phí nhân sự thấp hơn, qua đó bù đắp nhiều hơn cho chi phí khấu hao tăng. Biên lợi nhuận gộp 6T 2026 đạt 63.9% (-1.2 điểm phần trăm YoY), cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 58.5%.
  • Doanh thu tài chính tăng 10% YoY và 93% QoQ lên 289 tỷ đồng trong quý 2/2026, đưa doanh thu tài chính 6T 2026 lên 440 tỷ đồng (-14% YoY; đạt 40% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Trong khi đó, chi phí tài chính chuyển sang ghi nhận khoản lãi ròng 42 tỷ đồng trong quý 2/2026, so với khoản chi phí 739 tỷ đồng trong quý 2/2025, chủ yếu nhờ khoản hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính khoảng 60 tỷ đồng, cùng với biến động tỷ giá thuận lợi. Theo đó, LNTT báo cáo quý 2 tăng 29% YoY, trong khi LNTT không bao gồm lãi tỷ giá thuần gần như đi ngang so với cùng kỳ ở mức 3,9 nghìn tỷ đồng.
  • Điều cần lưu ý:
    • Sau khi chuyển nhượng Sân bay Phú Quốc (PQA) cho Sun Group, PQA đã được loại khỏi cơ sở vận hành của ACV trong năm 2026. Các dự báo của chúng tôi đã bao gồm tác động lợi nhuận thường xuyên của việc chuyển nhượng này, nhưng chưa bao gồm bất kỳ khoản lãi đền bù bất thường nào. ACV đã hoàn tất định giá tài sản và trình phương án đền bù lên các cơ quan có thẩm quyền; do các điều khoản cuối cùng vẫn đang chờ phê duyệt, chúng tôi sẽ cập nhật khoản lãi này khi có thông tin rõ ràng hơn về thời điểm và giá trị đền bù. Tính đến cuối năm 2025, giá trị sổ sách ròng của PQA là 762 tỷ đồng, so với nguyên giá là 3,2 nghìn tỷ đồng. 
    • Ngoài ra, sau khi bàn giao mảng an ninh hàng không cho Bộ Công an vào năm 2025, ACV đã trình bày doanh thu và lợi nhuận từ mảng này dưới một khoản mục riêng biệt trong báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 và báo cáo tài chính năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

31/07/2026

 

SSI

2

24/06/2026

 

HSC

7

22/06/2026

NẮM GIỮ

43.5

10.5%

VNDS

1

22/06/2026

 

BSC

2

18/06/2026

 

KBSV

2

10/06/2026

MUA

50.8

29.0%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN