Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HPG, VCB, VHM, CTD, HDG, REE, PC1, DPM, KBC, PHR, GMD, IDC, PLX, PVD, BSR, PNJ, POW, PVT, PVS, SAB, VIB, MSN, MBB, SCS, VHC, DGW, DCM, GAS, BID, STB, HDB, DXG, DPG, OIL, FPT, VTP, VEA, TPB, SSI, VIC, ACV, HVN
Ngày 03/08/2026
SSI khuyến nghị MUA cp HPG (TP: 32.7), VCB, TRUNG LẬP cp VHM (TP: 154.2)
HSC khuyến nghị MUA cp VHC (TP: 73.2), cp PVT (TP: 27.1), cp HPG (TP: 37.3), cp DGW (TP: 59), cp DCM (TP: 49.6)
VCSC khuyến nghị MUA cp GAS (TP: 90), cp REE (TP: 66.9), cp HDG (TP: 28.7), cp FPT (TP: 90.3), KHẢ QUAN cp PC1 (TP: 24.7), cập nhật BID, STB, HDB, DXG, DPG, PVD, OIL, PLX, VTP, VEA, TPB, SSI, VIC, PHR, KBC, HPG, ACV, HVN, PTB, AST
MBS cập nhật CTD, VHM
VNDS cập nhật HDG, REE, PC1, DPM, KBC, PHR, GMD, IDC, PLX, PVD, BSR, PNJ, POW, PVT, PVS
MASVN khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG cp SAB (TP: 48.5)
ACBS khuyến nghị MUA cp PVS (TP: 49.4), VIB (TP: 18.4), cập nhật PNJ
BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp MSN (TP: 103.7)
BSC khuyến nghị MUA cp MBB (TP: 32.4)
VDSC cập nhật SCS
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 21.7 | 3.3% | 7.89 | 1.30 |
Cập nhật KQKD sơ bộ Q2/2026
HPG vừa công bố KQKD sơ bộ Q2/2026 và 6T2026 tích cực. Cụ thể, doanh thu Q2/2026 đạt 55.557 tỷ đồng, tăng 53% svck và tăng 3% so với quý trước, trong khi lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 6.424 tỷ đồng, tăng 51% svck nhưng giảm 28% so với quý trước (lợi nhuận cốt lõi tăng 21% so với quý trước), nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi là LNST đạt 6,5 nghìn tỷ đồng (+52% svck).
Lũy kế 6T2026, doanh thu đạt 108.870 tỷ đồng (+47% svck) và LNST đạt 15.480 tỷ đồng (+103% svck, bao gồm khoản lãi bất thường từ việc thoái vốn trong Q1). So với kế hoạch kinh doanh năm 2026 với doanh thu 210.000 tỷ đồng và LNST 22.000 tỷ đồng, HPG đã hoàn thành 52% kế hoạch doanh thu và 70% kế hoạch lợi nhuận chỉ sau nửa đầu năm. Mảng thép đóng góp 93% doanh thu và 68% lợi nhuận. Trong khi đó, mảng nông nghiệp (HPA) là mảng đóng góp lợi nhuận lớn thứ hai, ghi nhận LNST đạt 648 tỷ đồng (tương đương 64% kế hoạch năm của riêng mảng này), với sản lượng tiêu thụ khoảng 177.000 tấn thức ăn chăn nuôi, 212.000 con heo, 10.000 con bò và 170,7 triệu quả trứng.
Về sản lượng, sản lượng thép thô trong Q2/2026 đạt 3,6 triệu tấn, tăng 48% svck và tăng khoảng 9% so với mức 3,3 triệu tấn trong Q1/2026, phù hợp với lộ trình tăng công suất của Dung Quất 2. Ban lãnh đạo cho biết nhà máy hiện đang vận hành ở mức 100% công suất thiết kế theo tháng. Tổng sản lượng tiêu thụ thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng (HRC) và phôi thép trong Q2/2026 đạt 3,5 triệu tấn (+35% svck). Trong đó, sản lượng tiêu thụ thép xây dựng đạt 1,3 triệu tấn (+2,5% svck) và sản lượng tiêu thụ HRC đạt 1,9 triệu tấn (+65% svck và +31% so với quý trước), tương đương thị phần lần lượt đạt 36% và 52%.
Lũy kế 6T2026, sản lượng thép thô đạt gần 7 triệu tấn (+36% svck), trong khi tổng sản lượng tiêu thụ các sản phẩm thép đạt 6,5 triệu tấn (+32% svck), tương đương 47% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 13,7 triệu tấn. Riêng sản lượng HRC tăng mạnh 57% svck lên khoảng 3,4 triệu tấn. Sản lượng tiêu thụ ống thép tăng 13% svck lên 453.000 tấn, trong khi tôn mạ giảm 5% svck xuống 189.000 tấn, là dòng sản phẩm duy nhất ghi nhận sản lượng giảm, phù hợp với triển vọng yếu toàn ngành.
So với báo cáo ngành thép 6T2026 của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tốc độ tăng trưởng của HPG vượt trội so với mặt bằng chung ở hầu hết các dòng sản phẩm. Toàn ngành ghi nhận sản lượng thép thô tăng 26,9% svck lên 15,18 triệu tấn và thép thành phẩm tăng 14,2% svck lên 17,95 triệu tấn. Trong khi đó, HPG tiếp tục gia tăng thị phần với sản lượng thép thô và thép thành phẩm lần lượt tăng 36% và 32% svck.
Biên lợi nhuận của HPG cũng cải thiện đáng kể, với biên lợi nhuận ròng Q2/2026 đạt 11,6%, cao hơn 2 điểm % so với mức 9,6% svck trong Q1/2026, và cao hơn mức 9,9% trong năm 2025. Chúng tôi cho rằng sự cải thiện này đến từ việc các nhà máy vận hành ở mức công suất tối đa giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, cùng với việc giá thép tăng giúp HPG hưởng lợi từ giá vốn hàng tồn kho thấp. Giá HRC Việt Nam bình quân trong 6T2026 đạt 548,9 USD/tấn (+12,7% svck), mặc dù giá giao ngay giảm xuống 533 USD/tấn vào ngày 9/7, qua đó gây áp lực nhẹ lên biên lợi nhuận trong nửa cuối năm. Về chi phí đầu vào, giá than luyện cốc bình quân 6T2026 đạt 237,6 USD/tấn (+27,9% svck), tiếp tục là áp lực chi phí lớn đối với ngành. Đối với mảng tôn mạ, doanh số toàn ngành giảm 9,5% svck, trong khi sản lượng tiêu thụ của HPG chỉ giảm 5% svck, qua đó cho thấy công ty vẫn tiếp tục gia tăng thị phần dù mảng tôn mạ suy yếu.
Về các dự án đầu tư, dự án nhà máy sản xuất thép ray và thép đặc biệt tại Dung Quất (công suất 700.000 tấn/năm) đã hoàn thành hơn 50% khối lượng xây dựng sau 7 tháng thi công và dự kiến bắt đầu cung ứng sản phẩm ra thị trường từ Q2/2027. HPG cũng đã khởi công một số khu công nghiệp mới (gồm Hoàng Diệu, Đồng Phúc, KCN số 2 và KCN số 6, với tổng diện tích 1.125 ha), cùng một nhà máy sản xuất tủ lạnh trị giá 50 triệu USD tại Phú Mỹ có công suất 1,2 triệu sản phẩm/năm, nhằm đa dạng hóa cơ cấu xuất khẩu. Các diễn biến về phòng vệ thương mại được đề cập trong báo cáo của VSA - bao gồm mức thuế chống bán phá giá sơ bộ mới của Mỹ đối với thép cây (121,97%/130,77%), vụ điều tra chống bán phá giá mới của Úc đối với tôn mạ Việt Nam, và hạn ngạch xuất khẩu vào EU (khoảng 1,6 triệu tấn/năm) - vẫn là những rủi ro cần theo dõi đối với sản lượng xuất khẩu trong thời gian tới. Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của HPG hiện vẫn ở mức thấp, dưới 20% tổng doanh thu, trong khi thị trường châu Mỹ chỉ chiếm dưới 2% tổng sản lượng tiêu thụ, do đó chúng tôi cho rằng tác động thực tế sẽ không đáng kể.
Chúng tôi cho rằng KQKD sơ bộ 6T2026 của HPG khả quan, đặc biệt về sản lượng tiêu thụ HRC (+65% svck và +31% so với quý trước), cho thấy việc áp dụng thuế chống bán phá giá bổ sung đối với HRC khổ rộng nhập khẩu từ tháng 4/2026 đã phát huy hiệu quả trong việc bảo vệ các nhà doanh nghiệp sản xuất trong nước. Trong đó HPG là doanh nghiệp hưởng lợi lớn nhất từ chính sách này. Chúng tôi hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với HPG với giá mục tiêu 12 tháng là 32.700 đồng/cổ phiếu, đồng thời giữ nguyên dự báo LNST năm 2026 ở mức 25,9 nghìn tỷ đồng, tăng 67,7% svck. Chúng tôi sẽ cập nhật chi tiết dự báo sau khi HPG công bố báo cáo tài chính Q2/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 8 | 31/07/2026 | MUA | 32.7 | 50.7% |
HSC | 12 | 31/07/2026 | MUA | 37.3 | 71.9% |
VCSC | 14 | 31/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 01/07/2026 | MUA | 30.8 | 41.9% |
VNDS | 1 | 25/05/2026 | KHẢ QUAN | 36.6 | 68.7% |
BVSC | 2 | 07/05/2026 | OUTPERFORM | 29.5 | 36.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VCB | 59.3 | 9.6% | 11.90 | 1.99 |
Lợi nhuận lập đỉnh, NIM mở rộng và chất lượng tài sản dẫn đầu ngành
VCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q2/2026 đạt 17,4 nghìn tỷ đồng (+58% svck, +48% so với quý trước), mức cao nhất từ trước đến nay và cao hơn đáng kể so với dự báo 12,2 nghìn tỷ đồng của chúng tôi. Kết quả vượt kỳ vọng chủ yếu đến từ việc ghi nhận khoảng 3 nghìn tỷ đồng thu nhập khác. Loại trừ khoản thu nhập này, KQKD cốt lõi vẫn tích cực: thu nhập lãi thuần (NII) tăng 35% svck nhờ NIM mở rộng lên 2,98% (+11 điểm cơ bản so với quý trước, +33 điểm cơ bản svck), trong khi chất lượng tài sản tiếp tục dẫn đầu ngành. Lũy kế 6T2026, LNTT đạt 29,2 nghìn tỷ đồng (+34% svck), hoàn thành khoảng 57% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
Duy trì khuyến nghị MUA. Hoạt động kinh doanh cốt lõi duy trì tích cực trong quý: biên lãi thuần cải thiện trong bối cảnh toàn ngành vẫn cạnh tranh tiền gửi gay gắt, cơ cấu huy động tốt và chất lượng tài sản tốt (tỷ lệ nợ xấu đạt 0,61%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu tăng lên 279%). Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng cần đánh giá kết quả này dưới góc độ chất lượng lợi nhuận. Nếu loại trừ khoản thu nhập khác 3 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế cốt lõi đạt khoảng 14 nghìn tỷ đồng, vẫn tăng 30% svck, cho thấy KQKD Q2 thực chất vẫn rất tích cực, nhưng sẽ khó duy trì mặt bằng 17 nghìn tỷ đồng trong những quý tới. Chúng tôi hiện đang xem xét lại giá mục tiêu 81.700 đồng/cổ phiếu và sẽ cập nhật lại giá mục tiêu và các ước tính sau buổi trao đổi KQKD với VCB.
Chúng tôi hiện tiếp tục theo dõi: (i) Liệu NIM có thể duy trì quanh mức 3% trong bối cảnh chi phí huy động toàn ngành duy trì ở mức cao hay không, với sự hỗ trợ từ tỷ lệ CASA ổn định và nguồn vốn USD chi phí thấp; (ii) tăng trưởng tín dụng trong nửa cuối năm 2026, nhờ các khoản cho vay hạ tầng thường tăng mạnh vào giai đoạn cuối năm; và (iii) dấu hiệu phục hồi của thu nhập phí thuần, hiện vẫn là điểm yếu rõ nhất trong cơ cấu lợi nhuận của VCB.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 7 | 31/07/2026 | MUA | 81.7 | 37.8% |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 75.2 | 26.7% |
BSC | 2 | 22/06/2026 | MUA | 75.4 | 27.1% |
MBS | 2 | 29/05/2026 | KHẢ QUAN | 75.5 | 27.2% |
MASVN | 1 | 09/04/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 67.8 | 14.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 148.1 | 12.3% | 7.62 | 2.34 |
Cập nhật KQKD Q2/2026
KQKD Q2/2026: VHM ghi nhận doanh thu thuần đạt 54,9 nghìn tỷ đồng (-16% so với quý trước, +189% svck) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt 22,6 nghìn tỷ đồng (-12% so với quý trước, +201% svck), vượt dự báo của chúng tôi. KQKD tích cực chủ yếu được đóng góp bởi việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch bán lô lớn tại Green Paradise cùng với hoạt động bàn giao tại OCP2&3, Green City, Royal Island và Wonder City. Biên lợi nhuận gộp tăng lên 63,9%, từ 48,2% trong Q1/2026 và 22,1% trong Q2/2025, nhờ tỷ trọng đóng góp cao hơn từ các giao dịch bán lô lớn có biên lợi nhuận cao.
KQKD 6T2026: Doanh thu điều chỉnh (bao gồm doanh thu từ các giao dịch bán lô lớn và các dự án hợp tác kinh doanh BCC với Vingroup) đạt 134,2 nghìn tỷ đồng (+203% svck) và LNST của công ty mẹ đạt 48,1 nghìn tỷ đồng (+372% svck), hoàn thành 87% dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi.
Lũy kế 6T2026, VHM đã hoàn thành 87% kế hoạch LNST cả năm 2026. Theo đó, nếu công ty giữ nguyên kế hoạch hiện tại, LNST trong nửa cuối năm 2026 sẽ cần đạt khoảng 8,0 nghìn tỷ đồng (-75% svck) để hoàn thành kế hoạch cả năm. Chúng tôi lưu ý đặc thù của các doanh nghiệp phát triển bất động sản là doanh thu và lợi nhuận thường được ghi nhận tại thời điểm bàn giao dự án. Do đó kết quả lợi nhuận trong từng giai đoạn có thể biến động đáng kể tùy thuộc vào tiến độ và thời điểm bàn giao dự án.
Kết quả doanh số bán hàng: Trong Q2/2026, VHM ghi nhận doanh số bán hàng đạt 66,4 nghìn tỷ đồng (-19% so với quý trước, +104% svck), trong đó 73% đến từ các giao dịch bán lô lớn, chủ yếu từ các dự án Green Paradise, Saigon Park và Global Gate Hạ Long. Lũy kế 6T2026, doanh số bán hàng tăng mạnh 119% svck lên 148,1 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 56% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Tính đến cuối Q2/2026, doanh thu chưa ghi nhận đạt 196,8 nghìn tỷ đồng (+42% svck), với đóng góp chính từ các dự án Saigon Park, Wonder Park, Global Gate Hạ Long, Hải Vân Bay và Green Paradise. Trong nửa cuối năm, VHM dự kiến tập trung mở bán các phân khu mới tại các dự án hiện hữu. Tăng trưởng doanh số bán hàng được đóng góp chủ yếu bởi các giao dịch bán lô lớn, phù hợp với quan điểm của chúng tôi, qua đó góp phần củng cố triển vọng doanh thu và dòng tiền trong ngắn hạn. Trong khi đó, nhu cầu mua nhà vẫn chịu áp lực trong năm 2026 do tác động của mặt bằng lãi suất cao. Tuy nhiên, tác động này có thể được bù đắp một phần nhờ chương trình hỗ trợ của VHM.
Các dự án hạ tầng: VHM đã mở rộng sang lĩnh vực hạ tầng đường sắt với vai trò tổng thầu EPC, tham gia vào (i) 5 dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội với tổng mức đầu tư khoảng 1,3 triệu tỷ đồng và (ii) tuyến đường sắt Bến Thành - Cần Giờ cùng tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Quảng Ninh, với tổng giá trị các hợp đồng EPC khoảng 117 nghìn tỷ đồng. Bên cạnh đó, VHM đã ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư và kinh doanh với VinSpeed cho dự án đường sắt cao tốc Hà Nội - Quảng Ninh, bao gồm các hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành và phát triển thương mại, với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 147 nghìn tỷ đồng. VHM dự kiến sẽ đóng góp tối đa 85% tổng vốn đầu tư của dự án, không bao gồm phần vốn huy động từ bên thứ ba do VinSpeed thu xếp.
Cơ cấu nợ: Tính đến cuối Q2/2026, tổng dư nợ của VHM đạt 215,5 nghìn tỷ đồng, tăng 47% so với đầu năm, chủ yếu do phát hành trái phiếu trong nước để thanh toán tiền sử dụng đất tại các dự án Cam Ranh, Vinhomes Global Gate Hạ Long và Global Sportia.
Nợ vay bao gồm 53% là các khoản vay ngân hàng và 45% là trái phiếu trong nước, chi phí vay vốn bình quân 12 tháng gần nhất tăng lên 10,76% so với 10,1% trong năm 2025. Tỷ lệ nợ vay ròng trên vốn chủ sở hữu tăng lên 57,1%, từ mức 35,9% vào cuối Q4/2025.
Định giá: Chúng tôi hiện khuyến nghị TRUNG LẬP đối với VHM, với giá mục tiêu là 154.200 đồng/cổ phiếu. VHM hiện đang giao dịch ở mức P/B trượt là 2,3x, cao hơn mức trung bình 5 năm là 2,0x. Chúng tôi sẽ xem xét lại giá mục tiêu và các ước tính trong báo cáo cập nhật gần nhất.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 9 | 31/07/2026 | TRUNG LẬP | 154.2 | 4.1% |
MBS | 3 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 30/07/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 157.0 | 6.0% |
VCSC | 12 | 30/07/2026 |
| ||
BSC | 1 | 20/05/2026 | NẮM GIỮ | 89.1 | -39.8% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 52.6 | -2.2% | 8.15 | 1.17 |
Q2/2026: KQKD thấp hơn dự báo do doanh thu HĐ tài chính giảm
- Lợi nhuận thuần Q2/2026 giảm 5,9% so với cùng kỳ xuống 469 tỷ đồng, chủ yếu do doanh thu HĐ tài chính thấp hơn dự báo, mặc dù doanh thu thuần tăng 7,9% so với cùng kỳ và tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện lên mức 20,6%.
- Doanh thu thuần nửa đầu năm 2026 tăng 9,5% so với cùng kỳ đạt 6.399 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận thuần đạt 735 tỷ đồng (tăng 6,3% so với cùng kỳ), bằng lần lượt 45,6% và 47,3% dự báo doanh thu và lợi nhuận thuần cả năm của HSC, nhìn chung sát với dự báo.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm lần lượt 11% và 13% trong 1 tháng và 3 tháng qua, VHC đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 6,8 lần, thấp hơn 1,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 9,9 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 31/07/2026 | MUA | 73.2 | 39.2% |
VCSC | 15 | 30/07/2026 | KHẢ QUAN | 58.6 | 11.4% |
KBSV | 2 | 23/06/2026 | TRUNG LẬP | 60.3 | 14.6% |
BSC | 2 | 12/06/2026 | MUA | 68.5 | 30.2% |
SSI | 3 | 08/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVT | 18.3 | 9.9% | 6.75 | 1.02 |
Q2/2026: Lợi nhuận thuần tăng vọt 88% svck, vượt xa kỳ vọng
- PVT công bố KQKD Q2/2026 tích cực với doanh thu thuần đạt 5,7 nghìn tỷ đồng (+32% svck; +37% svqt) và lợi nhuận thuần đạt 553 tỷ đồng (+88% svck; +73% svqt), cao hơn 38% so với dự báo của HSC, nhờ cước vận tải tàu chở dầu neo ở mức cao.
- Lũy kế nửa đầu năm 2026, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần đạt lần lượt 9,9 nghìn tỷ đồng (+39% svck) và 872 tỷ đồng (+71% svck), hoàn thành lần lượt 53% và 68% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi.
- Chúng tôi đang xem lại dự báo lợi nhuận sau khi công ty công bố KQKD 6 tháng đầu năm tích cực. Bên cạnh đó, chúng tôi cho rằng tình hình căng thẳng địa chính trị kéo dài tại eo biển Hormuz sẽ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ tích cực đối với thị trường vận tải dầu.
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu 27.091đ (tiềm năng tăng giá là 59%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 31/07/2026 | MUA | 27.1 | 48.0% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
VCSC | 13 | 29/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 16/07/2026 | MUA | 23.3 | 27.3% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | KHẢ QUAN | 26.2 | 43.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 21.7 | 3.3% | 7.89 | 1.30 |
Q2/2026: Lợi nhuận thuần tăng 51% svck, sát với dự báo
- KQKD Q2/2026 tích cực và sát với kỳ vọng, với doanh thu thuần đạt 55,5 nghìn tỷ đồng (+53% svck) và lợi nhuận thuần đạt 6,4 nghìn tỷ đồng (+51% svck). Doanh thu thuần và lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi nửa đầu năm 2026 lần lượt hoàn thành 51% và 50% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
- Lợi nhuận Q2/2026 tăng vọt nhờ sản lượng tiêu thụ thép đạt 3,8 triệu tấn (+30% svck: +11% svqt), cùng với sự cải thiện tích cực của tỷ suất lợi nhuận. Kết quả này đến từ việc mở rộng công suất hoạt động tại Khu liên hợp Gang thép Dung Quất Giai đoạn 2, cộng hưởng với tác động tích cực từ chính sách thuế CBPG đối với sản phẩm HRC nhập khẩu từ Trung Quốc.
- Trong bối cảnh thị trường điều chỉnh trong thời gian gần đây, HPG đang được giao dịch ở mức rất rẻ với P/E trượt dự phóng 1 năm là 6,6 lần, thấp hơn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 12,4 lần. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 37.300đ (tiềm năng tăng giá là 72%).
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DGW | 36.6 | 7.8% | 9.67 | 2.18 |
Q2/2026: Tỷ suất lợi nhuận tăng mạnh giúp lợi nhuận vượt xa dự báo
- DGW công bố lợi nhuận thuần Q2/2026 đạt 309 tỷ đồng ‒ tăng 167% so với cùng kỳ (tăng 55% so với quý trước) và vượt xa dự báo Q2 của HSC ‒ trên doanh thu thuần 7,3 nghìn tỷ đồng (tăng 27% so với cùng kỳ, giảm 14% so với quý trước). Lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt 510 tỷ đồng, bằng 75% dự báo cả năm 2026 của HSC (chúng tôi đang xem xét lại dự báo này).
- Doanh thu máy tính xách tay & máy tính bảng (tăng 37% so với cùng kỳ) và thiết bị văn phòng (tăng 47% so với cùng kỳ) là các động lực tăng trưởng chính trong quý. Trong khi đó, lợi nhuận Q2 vượt dự báo nhờ tỷ suất lợi nhuận gộp tăng 447 điểm cơ bản so với cùng kỳ (tăng 352 điểm cơ bản so với quý trước) lên 13%, mức cao nhất từ trước đến nay, do giá bộ nhớ và linh kiện tăng giúp cải thiện tỷ suất lợi nhuận thực tế trên hàng tồn kho.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 17% trong 3 tháng qua, DGW đang giao dịch thấp hơn nhiều so với P/E dự phóng bình quân quá khứ. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 59.000đ (tiềm năng tăng giá 67%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 31/07/2026 | MUA | 59.0 | 61.2% |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| ||
VDSC | 2 | 02/06/2026 |
| ||
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 49.0 | 33.9% |
MBS | 2 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 57.3 | 56.6% |
BVSC | 2 | 19/05/2026 | OUTPERFORM | 50.9 | 39.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DCM | 30.7 | 1.3% | 6.21 | 1.42 |
Q2/2026: KQKD vượt xa dự báo nhờ xuất khẩu urê
- Lợi nhuận thuần Q2/2026 tăng mạnh 35,9% so với cùng kỳ (tăng 35,6% so với quý trước) đạt 1.068 tỷ đồng, trên doanh thu thuần 6,7 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% so với cùng kỳ). Lợi nhuận thuần cao hơn 26% so với dự báo 850 tỷ đồng của HSC nhờ doanh thu urê tăng mạnh 60,2% so với cùng kỳ khi sản lượng xuất khẩu tăng 129% so với cùng kỳ, bù đắp hoàn toàn mức giảm của doanh thu trong nước.
- Trong nửa đầu năm 2026, lợi nhuận thuần tăng 55% so với cùng kỳ đạt 1.856 tỷ đồng, trên doanh thu thuần khoảng 12 nghìn tỷ đồng (tăng 27% so với cùng kỳ). Các kết quả này bằng lần lượt 52% và 68% dự báo doanh thu thuần và lợi nhuận thuần cả năm 2026 của HSC.
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 49.600đ. Do KQKD nửa đầu năm 2026 vượt xa dự báo nên chúng tôi đang xem xét lại các dự báo này.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 31/07/2026 | MUA | 49.6 | 61.6% |
VCSC | 11 | 29/07/2026 | MUA | 51.0 | 66.1% |
KBSV | 1 | 12/06/2026 | MUA | 51.0 | 66.1% |
BSC | 2 | 19/05/2026 | MUA | 51.3 | 67.1% |
MASVN | 1 | 15/05/2026 | NẮM GIỮ | 45.0 | 46.6% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 68.6 | 2.4% | 13.03 | 2.41 |
LNST cốt lõi quý 2 tăng 59% YoY, tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ với dự báo cốt lõi - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (13 nghìn tỷ đồng, +14% YoY) do (1) khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với LNST cốt lõi (doanh thu và biên lợi nhuận mảng LPG cao hơn dự kiến, lợi nhuận gộp mảng LPG trong 6 tháng đầu năm hoàn thành 82% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi), và (2) hoàn nhập dự phòng cao hơn dự kiến (so với dự báo không ghi nhận của chúng tôi), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) với giá mục tiêu là 90.000 đồng/cổ phiếu.
- KQKD 6T 2026: doanh thu đạt 81,3 nghìn tỷ đồng (+46% YoY, khoảng 70% dự báo năm 2026 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 8,4 nghìn tỷ đồng [i](+36% YoY, khoảng 65% dự báo năm 2026 của chúng tôi); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+17% YoY, khoảng 68% dự báo năm 2026 của chúng tôi);
+ Doanh thu tăng trưởng: doanh thu khí tự nhiên +94% YoY (sản lượng khí bán trong nước +7% YoY, giá dầu nhiên liệu (FO) +24% YoY, và hoạt động kinh doanh LNG quốc tế có thể tăng so với cùng kỳ trước thời điểm xung đột), qua đó bù đắp cho mảng LPG; doanh thu LPG +5% YoY
+ Khí tự nhiên: Doanh thu +94% YoY, ~75% dự báo năm 2026, nhiều khả năng nhờ hoạt động kinh doanh LNG quốc tế cao hơn dự kiến. Lợi nhuận gộp 6 tháng đầu năm +56% YoY, ~59% dự báo năm 2026 của chúng tôi, nhìn chung phù hợp với dự báo.
+ Mảng LPG ghi nhận kết quả cao hơn dự kiến với doanh thu 6 tháng đầu năm hoàn thành 70% dự báo năm 2026 của chúng tôi, nhiều khả năng nhờ sản lượng cao hơn dự kiến; lợi nhuận gộp 6 tháng đầu năm hoàn thành 82% dự báo năm 2026 khi biên lợi nhuận gộp đạt 7,2% (cao hơn 1,1 điểm % so với dự báo cả năm của chúng tôi, nhiều khả năng do biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh quốc tế cao hơn).
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng chủ yếu nhờ lợi nhuận gộp +36% YoY, được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên +56% YoY (sản lượng và giá bán trung bình tăng), trong khi lợi nhuận gộp mảng LPG tăng nhẹ +2% YoY
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng chậm hơn so với lợi nhuận cốt lõi do hoàn nhập dự phòng thấp hơn so với cùng kỳ, ở mức 510 tỷ đồng trong 6T 2026 so với 1,6 nghìn tỷ đồng trong 6T 2025.
- KQKD quý 2/2026: doanh thu đạt 43,2 nghìn tỷ đồng (+44% YoY); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 5,5 nghìn tỷ đồng (+59% YoY); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 5,9 nghìn tỷ đồng (+23% YoY).
+ Doanh thu tăng trưởng được thúc đẩy bởi (1) mảng khí tự nhiên tăng gấp 2 lần YoY (chủ yếu nhờ sản lượng +10% YoY và giá FO +47% YoY), (2) mảng vận chuyển +23% YoY (nhờ sản lượng và cước phí LNG cao hơn); các yếu tố này bù đắp cho doanh thu LPG -4% YoY.
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi +59% YoY, tương đương mức tăng của lợi nhuận gộp, được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên +80% YoY (sản lượng và giá FO tăng), và (2) lợi nhuận gộp mảng LPG +20% YoY (cho thấy biên lợi nhuận cải thiện trong bối cảnh doanh thu -4% YoY)
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng chậm hơn lợi nhuận cốt lõi do hoàn nhập dự phòng thấp hơn so với cùng kỳ, ở mức 508 tỷ đồng trong quý 2/2026 so với 1,6 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2025. Khoản hoàn nhập dự phòng quý 2/2026 liên quan đến các khoản phải thu từ các nhà máy điện Phú Mỹ thuộc PGV (Genco 3).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 16 | 31/07/2026 | MUA | 90.0 | 31.2% |
HSC | 8 | 27/07/2026 | MUA | 120.0 | 74.9% |
VNDS | 2 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 91.8 | 33.8% |
ACBS | 1 | 11/06/2026 | MUA | 102.8 | 49.9% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | 25.4% |
BSC | 1 | 29/05/2026 | MUA | 96.8 | 41.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
REE | 46.5 | 4.5% | 10.97 | 1.33 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2 tăng 9% YoY bất chấp El Nino - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi (2,9 nghìn tỷ đồng, +14% YoY) do tiềm năng điều chỉnh tăng của mảng thu nhập tài chính thuần công ty mẹ & khác có thể bù đắp cho lợi nhuận thấp hơn dự kiến của mảng BĐS/cho thuê văn phòng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tại ĐHCĐ bất thường gần đây, REE ước tính LNST năm 2026 đạt 2.570–2.980 tỷ đồng, với giá trị trung bình 2.775 tỷ đồng tương đương 97% dự báo của chúng tôi. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với REE với giá mục tiêu là 66.900 đồng/cổ phiếu.
- KQKD 6T 2026: doanh thu đạt 4,9 nghìn tỷ đồng (+7% YoY, khoảng 41% dự báo năm 2026 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.346 tỷ đồng (+9% YoY, khoảng 47% dự báo năm 2026)
+ Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi doanh thu mảng cơ điện (M&E)/điện lần lượt +19%/+9% YoY, bù đắp cho mảng cho thuê văn phòng & BĐS -14% YoY
+ Tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đến từ (1) lợi nhuận mảng điện +7% YoY, và (2) lợi nhuận mảng M&E tăng gấp 2,1 lần YoY (tăng trưởng doanh thu và hoàn nhập dự phòng 25 tỷ đồng); các yếu tố này bù đắp cho (3) mảng cho thuê văn phòng & BĐS -19% YoY.
- KQKD quý 2/2026: doanh thu đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (-3% YoY); LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 632 tỷ đồng (+1% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS thực tế thấp hơn một chút so với số liệu sơ bộ 683 tỷ đồng được công bố tại ĐHCĐ bất thường.
+ Doanh thu giảm nhẹ YoY do doanh thu mảng cho thuê văn phòng & BĐS -29% YoY (không ghi nhận doanh số bán hàng từ dự án The Light Square), lấn át mức tăng 11% YoY của doanh thu mảng điện
+ LNST sau lợi ích CĐTS gần như đi ngang YoY khi lợi nhuận mảng điện/nước lần lượt +13%/+30% YoY được bù trừ bởi LNST sau lợi ích CĐTS mảng cho thuê văn phòng & BĐS -42% YoY.
- Chi tiết theo mảng:
- Điện, nhìn chung phù hợp với dự báo: Tăng trưởng LNST mảng điện trong 6T chủ yếu đến từ (1) LNST mảng thủy điện +12% YoY (thủy điện của REE: giá thị trường điện cạnh tranh (CGM) +30% YoY, lấn át sản lượng bán điện -9,5% YoY), và (2) LNST mảng điện gió +8% YoY (tốc độ gió cao hơn và nhà máy Duyên Hải 1 – 48 MW vận hành thương mại từ giữa tháng 3).
- Nước, nhìn chung phù hợp với dự báo: LNST 6T +18% YoY lên 190 tỷ đồng, hoàn thành 49% dự báo năm 2026 của chúng tôi, chủ yếu nhờ sản lượng nước bán ra của Nước Sông Đà +25% sau khi giai đoạn 2 mở rộng đi vào hoạt động (gấp 2 lần công suất).
- Cho thuê văn phòng, rủi ro giảm nhẹ: doanh thu/LNST 6T lần lượt +13%/15% YoY nhờ (1) tỷ lệ lấp đầy tăng 1,8%, và (2) giá cho thuê trung bình tăng nhẹ. LNST 6T đạt 254 tỷ đồng, hoàn thành 44% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
- BĐS: 6T không ghi nhận doanh thu từ dự án Light Square, rủi ro giảm. Doanh số bán hàng tiếp tục thấp hơn dự kiến, với chỉ 8/45 căn được bán trong bối cảnh thị trường trầm lắng, tạo rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận mảng BĐS năm 2026 của chúng tôi.
- Mảng M&E tăng trưởng mạnh, nhìn chung phù hợp với dự báo: giá trị hợp đồng ký mới trong 6T đạt 5,9 nghìn tỷ đồng, ~98% kế hoạch, với giá trị ký mới thực tế năm 2026 có thể đạt 7-8 nghìn tỷ đồng (~2 lần YoY). Chúng tôi ước tính backlog cuối 6T 2026 đạt 10 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ dự báo doanh thu năm 2026/27 của chúng tôi là 5/6 nghìn tỷ đồng. Tăng trưởng được hỗ trợ bởi các hợp đồng liên quan đến sân bay và các dự án theo cơ chế PPP.
- Thu nhập tài chính công ty mẹ & khác, tiềm năng điều chỉnh tăng: LNST 6T đạt 118 tỷ đồng (+78% YoY, so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là lỗ 17 tỷ đồng) nhờ thu nhập lãi và cổ tức cao hơn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 31/07/2026 | MUA | 66.9 | 43.9% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 8 | 14/07/2026 | MUA | 68.8 | 47.9% |
SSI | 5 | 13/07/2026 | TRUNG LẬP | 61.2 | 31.6% |
MBS | 2 | 16/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.4 | 36.3% |
ACBS | 2 | 09/06/2026 | MUA | 61.4 | 32.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BID | 38 | 8.3% | 8.35 | 1.43 |
NIM phục hồi trong quý 2 nhưng vẫn thấp hơn so với kỳ vọng của chúng tôi - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) đã công bố KQKD 6T 2026 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 44,3 nghìn tỷ đồng (+10,9% YoY) và LNTT đạt 18,9 nghìn tỷ đồng (+17,9% YoY), lần lượt hoàn thành 42% và 44% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. LNTT quý 2/2026 đạt 10,3 nghìn tỷ đồng (+20,5% QoQ; +19,8% YoY). Nhìn chung, KQKD của ngân hàng thấp hơn đôi chút so với kỳ vọng của chúng tôi do NIM thấp hơn dự báo. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với các dự báo lợi nhuận hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng nửa đầu năm (6T 2026) đạt 5,5%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5% nhưng phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Các lĩnh vực đóng góp chính cho tăng trưởng tín dụng trong 6T 2026 bao gồm dịch vụ (+20,4% so với đầu năm) và công nghiệp chế biến, chế tạo (+13,2% so với đầu năm). Trong khi đó, bán buôn & bán lẻ tiếp tục là yếu tố kéo giảm tăng trưởng (-4,3% so với đầu năm).
- Tiền gửi khách hàng trong 6T 2026 tăng 1,7%, tiếp tục thấp hơn tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA quý 2/2026 là 20,8% (+0,6 điểm % QoQ; +0,2 điểm % YoY).
- Thu nhập lãi thuần (NII) 6T 2026 của BID tăng 15,9% YoY, chủ yếu nhờ tăng trưởng tín dụng trong khi NIM về cơ bản đi ngang. NIM 6T 2026 đạt 2,02% (-2 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cả năm của chúng tôi là 2,25%.
- So với quý trước, NIM đã phục hồi lên mức 2,12% (+22 điểm cơ bản QoQ; +4 điểm cơ bản YoY), nhờ lợi suất tài sản sinh lãi cải thiện (+72 điểm cơ bản QoQ; +71 điểm cơ bản YoY), được bù đắp một phần bởi chi phí vốn (COF) tăng (+54 điểm cơ bản QoQ; +71 điểm cơ bản YoY).
- Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên mức 1,83% trong quý 2/2026 (+7 điểm cơ bản QoQ; -15 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 1,47%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm QoQ xuống mức 1,22% trong quý 2/2026 (-11 điểm cơ bản QoQ; -32 điểm cơ bản YoY). BID đã xử lý rủi ro 11,6 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong 6T 2026, tương đương với tỷ lệ trên dư nợ quy năm là 0,95%.
- Chi phí tín dụng quy năm trong 6T 2026 đạt 0,93% so với 1,01% trong 6T 2025. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 2/2026 của BID đã giảm xuống 76%, so với 87% trong quý trước.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) 6T 2026 đạt 10,8 nghìn tỷ đồng (-2,3% YoY), hoàn thành 39% dự báo cả năm của chúng tôi. Lãi kinh doanh chứng khoán giảm 89% YoY xuống 114 tỷ đồng là yếu tố kéo giảm chính. Bên cạnh đó, lãi kinh doanh ngoại hối giảm 18,2% YoY. Trong khi đó, thu nhập khác thuần tăng 19,5% YoY lên 4,9 nghìn tỷ đồng, nhiều khả năng nhờ thu hồi nợ xấu đã xử lý rủi ro cải thiện. Thu nhập phí thuần (NFI) cũng tăng trưởng khá ở mức 4,6%.
- Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) 6T 2026 giảm 1,4 điểm % YoY xuống mức 31,8% so với dự báo cả năm của chúng tôi là 31,4%, do TOI tăng 10,9% YoY, cao hơn mức tăng 6,3% YoY của chi phí HĐKD (OPEX).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 46.1 | 21.2% |
SSI | 6 | 19/06/2026 |
| 48.2 | 26.7% |
VNDS | 1 | 06/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
STB | 71.3 | -1.7% | 43.64 | 2.14 |
KQKD thấp hơn kỳ vọng do chất lượng tài sản suy giảm mạnh - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc (STB) đã công bố KQKD 6T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 17,5 nghìn tỷ đồng (665 triệu USD; +12,3% YoY) và LNTT đạt 4,1 nghìn tỷ đồng (157 triệu USD; -43,6% YoY), lần lượt hoàn thành 57% và 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi. LNTT 6T 2026 hoàn thành 51% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 8,1 nghìn tỷ đồng (+6,2% YoY). Chi phí thuế trong quý 2 ở mức cao bất thường, tương đương 33,7% LNTT, kéo theo LNST 6T 2026 chỉ đạt 2,9 nghìn tỷ đồng (-49,4% YoY), hoàn thành 44% dự báo cả năm của chúng tôi. Nhìn chung, lợi nhuận của STB thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi do chất lượng tài sản suy giảm mạnh hơn dự kiến, với tỷ lệ nợ xấu tiếp tục tăng lên mức 7,54% trong quý. Tuy nhiên, do KQKD quý 2/2026 nhìn chung phù hợp với số liệu sơ bộ mà ngân hàng đã công bố trước đó, kết quả này nhiều khả năng sẽ không gây bất ngờ cho thị trường. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 1,5%, thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của chúng tôi và mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5%. Cơ cấu cho vay chuyển dịch sang các khoản vay trung và dài hạn, chiếm 40% tổng dư nợ của STB (+4,0 điểm % QoQ).
- Tiền gửi khách hàng tăng 4,8% trong 6T 2026, so với mức giảm 2,8% trong quý 1/2026, cho thấy tiền gửi tăng mạnh 7,8% trong quý 2. Tổng nguồn vốn huy động, bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá, tăng 4,5% trong 6T 2026.
- Tỷ lệ CASA trong quý 2/2026 đạt 16,8% (-1,0 điểm % YoY; +0,6 điểm % QoQ), tương đối vững trong bối cảnh mặt bằng lãi suất hiện ở mức cao. Chúng tôi cho rằng việc STB gần đây mở rộng hoạt động sang phân khúc doanh nghiệp đã cung cấp sự hỗ trợ cho tỷ lệ CASA.
- NIM quý 2/2026 đạt 2,91% (+13 điểm cơ bản QoQ; -59 điểm cơ bản YoY). NIM cải thiện QoQ do lợi suất tài sản tăng nhanh hơn một chút so với chi phí vốn, với lợi suất tài sản tăng 71 điểm cơ bản QoQ, so với mức tăng 69 điểm cơ bản QoQ của chi phí vốn. NIM 6T 2026 đạt 2,77% (-83 điểm cơ bản YoY).
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) 6T 2026 đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+146% YoY), qua đó đã hoàn thành 97% dự báo cả năm của chúng tôi. Động lực chính là thu nhập phí thuần tăng đột biến lên 4,0 nghìn tỷ đồng (+140% YoY). Chúng tôi nhận thấy diễn biến này tương tự LPB trong giai đoạn tái cơ cấu, khi thu nhập phí trở thành nguồn hỗ trợ quan trọng cho lợi nhuận.
- Chi phí tín dụng quy đổi theo năm tăng lên 2,24% trong 6T 2026, so với 1,29% trong quý 1/2026 và 0,38% trong 6T 2025. Chi phí tín dụng tăng do chất lượng tài sản tiếp tục suy giảm. Tỷ lệ nợ xấu của STB tăng 92 điểm cơ bản QoQ và 508 điểm cơ bản YoY, lên 7,54% trong quý 2/2026 (từ mức 6,62% trong quý 1/2026). Ngoài ra, tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng từ 0,95% trong quý 1/2026 lên 2,65% tổng dư nợ. Diễn biến này cho thấy chi phí dự phòng có thể tiếp tục duy trì ở mức cao trong nửa cuối năm 2026, khi ngân hàng hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 5%.
- tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong 6T 2026 giảm 10,2 điểm % YoY, xuống còn 35,6%, thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 37,0%. Kết quả này được hỗ trợ bởi chi phí HĐKD giảm 12,5% YoY, trong khi TOI tăng 12,3% YoY.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 9 | 15/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 19/06/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 61.0 | -14.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.6 | 2.3% | 6.48 | 1.01 |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 tăng gấp đôi YoY, hoàn thành 115% dự báo năm 2026 của chúng tôi; triển vọng 6T cuối năm tích cực, tiềm năng điều chỉnh tăng đáng kể - Báo cáo KQKD
- Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 của POW nhờ: (1) LNST cốt lõi 6T 2026 của NT2 đã hoàn thành 69% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi; (2) LNST cốt lõi 6T 2026 của Vũng Áng đã hoàn thành khoảng 70% dự báo cả năm; (3) sản lượng điện của Nhơn Trạch 1 đã đạt 93% dự báo cả năm 2026; (4) lợi nhuận của NT3&4 có khả năng cao hơn kỳ vọng; và (5) LNST 6T 2026 của Thủy điện Hủa Na đã hoàn thành 63% dự báo cả năm, dù lợi nhuận của công ty thường cao hơn trong 6T cuối năm. Ngoài ra, chúng tôi nhận thấy dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo có tiềm năng điều chỉnh tăng ít nhất khoảng 50%, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 18.000 đồng/cổ phiếu.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 đạt 4,7 nghìn tỷ đồng, gấp 4,5 lần YoY và tương đương 147% dự báo hiện tại của chúng tôi cho cả năm 2026. Chúng tôi cho rằng mức tăng đột biến này đến từ việc ghi nhận toàn bộ khoản thanh toán 1,6 nghìn tỷ đồng của EVN liên quan đến khoản lỗ tỷ giá của Vũng Áng và 381 tỷ đồng cho chi phí vận hành và bảo dưỡng — O&M — của Cà Mau, bên cạnh kết quả kinh doanh cốt lõi tăng trưởng mạnh.
- Loại trừ thu nhập bất thường, chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 đạt 3,1 nghìn tỷ đồng, gấp 2,3 lần YoY, hoàn thành 115% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi và cao hơn khoảng 50% so với số liệu sơ bộ công bố trước đó. Tăng trưởng mạnh của LNST cốt lõi chủ yếu đến từ: (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 44% YoY; (2) giá thị trường phát điện cạnh tranh — CGM — bình quân 6T 2026 đạt 1.500 đồng/kWh, tăng 31% YoY, so với mức tăng 3% YoY trong quý 1; (3) kết quả ấn tượng của NT3&4, với tỷ lệ Qc lũy kế từ đầu năm đạt 120% và 642 triệu kWh sản lượng Qc không được huy động, hoàn thành 104% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi ước tính NT3&4 đã hòa vốn trong 6T 2026, so với dự báo trước đây về khoản lỗ khoảng 300 tỷ đồng trong cả năm; (4) đóng góp tích cực từ NT2, với LNST cốt lõi tăng 60% YoY — vui lòng tham khảo Báo cáo nhanh KQKD NT2 của chúng tôi để biết thêm chi tiết; (5) Nhà máy nhiệt điện than Vũng Áng đóng góp khoảng 800 tỷ đồng, tương đương khoảng 70% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi; và (6) LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 tích cực của Thủy điện Hủa Na, với mức đóng góp ước tính 169 tỷ đồng, tăng 57% YoY và hoàn thành 63% dự báo cả năm 2026.
- Quý 2 tăng trưởng mạnh nhờ giá CGM cao: LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 3,5 nghìn tỷ đồng, gấp 5,8 lần YoY và khoảng 3 lần QoQ. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,9 nghìn tỷ đồng, gấp 2,4 lần YoY và 1,6 lần QoQ. Chúng tôi cho rằng mức tăng mạnh của LNST cốt lõi trong quý 2 chủ yếu nhờ: (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 56% YoY; (2) giá CGM cao, đạt 1.711 đồng/kWh, tăng 64% YoY và 33% QoQ; và (3) đóng góp tích cực từ NT3&4, hai nhà máy mới đi vào vận hành.
- Triển vọng Qc 6T cuối năm tích cực: Theo chuyên gia trong ngành, tổng sản lượng Qc được phân bổ cho các nhà máy điện khí của POW trong 6T cuối năm 2026 đạt 8,2 tỷ kWh, cao hơn 5% so với 6T đầu năm. Qc 6T cuối năm của NT2 cao hơn khoảng 16% so với 6T đầu năm, và sản lượng Qc cả năm của NT2 vượt 15% so với dự báo năm 2026 của chúng tôi. Qc 6T cuối năm của NT3&4 nhìn chung tương đương 6T đầu năm, bất chấp mùa mưa trong quý 3 và giá LNG cao. Sản lượng Qc cả năm của NT3&4 cũng vượt 2% so với dự báo của chúng tôi, qua đó củng cố khả năng duy trì lợi nhuận ở mức cao trong 6 tháng cuối năm và tạo thêm tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 19 | 31/07/2026 | MUA | 18.0 | 32.4% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 7 | 01/07/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 17.6% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 24.3% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 22.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDB | 25.2 | 0.4% | 6.47 | 1.47 |
Tăng trưởng lợi nhuận mạnh nhờ đóng góp của các công ty con; chất lượng tài sản là điểm cần theo dõi - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) đã ghi nhận tổng thu nhập hoạt động (TOI) hợp nhất 6T 2026 đạt 22,7 nghìn tỷ đồng (863 triệu USD; +9% YoY) và LNTT đạt 13,2 nghìn tỷ đồng (501 triệu USD; +31% YoY), cao hơn nhẹ so với dự báo của chúng tôi. Tăng trưởng lợi nhuận tăng tốc trong quý 2, với LNTT đạt 7,1 nghìn tỷ đồng (+51% YoY; +16% QoQ), nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh, NIM cải thiện, chi phí dự phòng giảm và đóng góp cao hơn từ các công ty con. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn là yếu tố cần theo dõi chính để đánh giá tính bền vững của tăng trưởng lợi nhuận.
- Tăng trưởng tín dụng tiếp tục duy trì ở mức cao trong 6T 2026, trong đó tín dụng tại ngân hàng mẹ tăng 18%, cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5%. Tăng trưởng diễn ra trên diện rộng, dẫn dắt bởi cho vay liên quan đến hộ gia đình (+21%), lĩnh vực bán buôn và bán lẻ (+14%), xây dựng (+24%) và BĐS (+12%). Dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tăng 14% trong cùng kỳ và chiếm khoảng 3% tổng tín dụng.
- Tăng trưởng nguồn vốn nhìn chung theo kịp tăng trưởng cho vay, qua đó duy trì thanh khoản dồi dào. Tiền gửi hợp nhất tăng 20,2%, trong khi giấy tờ có giá tăng 24%. Tỷ lệ CASA nhích tăng 0,7 điểm % QoQ, lên 11,1%, nhưng vẫn tương đối thấp so với các ngân hàng cùng ngành, cho thấy chi phí vốn tiếp tục chịu áp lực. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trong quý 2/2026 đạt trên 14%, thuộc tốp đâu ngành, trong khi tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) đạt 72% (+3 điểm % QoQ), thấp hơn đáng kể so với mức trần quy định là 85% và vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng cùng ngành. Cả NSFR và LCR theo Basel III đều đạt trên 100%.
- NIM cải thiện QoQ. NIM quý 2/2026 tăng 32 điểm cơ bản QoQ, chúng tôi cho rằng chủ yếu nhờ tác động tích cực từ việc tái định giá lợi suất tài sản, đóng góp cao hơn từ cho vay trung dài hạn và mảng bán lẻ — đặc biệt là cho vay hộ kinh doanh — cũng như việc tiếp tục tối ưu hóa LDR. Ngoài ra, các hoạt động trái phiếu doanh nghiệp tích cực hơn cũng hỗ trợ thu nhập lãi từ đầu tư nợ tăng 76% YoY.
- Các công ty con đóng góp đáng kể vào lợi nhuận. Chúng tôi ước tính tổng lợi nhuận đóng góp từ các công ty con đạt khoảng 2,3 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 17% lợi nhuận hợp nhất trong 6T 2026. Đây là quý đầu tiên HDB hợp nhất KQKD của CTCP Chứng khoán HD, trong đó công ty con này ghi nhận LNTT đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+286% YoY) và ROE đạt 28%. Trong khi đó, HD SAISON ghi nhận LNTT hơn 804 tỷ đồng, với ROE đạt 22%. Chúng tôi ước tính dư nợ của HD SAISON đã tăng gần 7% trong 6T 2026, trong khi tỷ lệ nợ xấu đạt 7,1% (nhìn chung ổn định QoQ và YoY).
- Khả năng sinh lời tiếp tục thuộc nhóm cao nhất ngành, với ROE đạt 25% và ROA đạt 2,2%. CIR giảm xuống còn 24,9%, nhờ đẩy mạnh số hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động. Các kênh số hiện chiếm trên 94% số lượng giao dịch bán lẻ và đóng góp hơn 60% số khách hàng mới.
- Chất lượng tài sản suy giảm QoQ. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất nhích tăng, trong khi nợ nhóm 2 tăng đáng kể trong quý 2. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất đạt 2,79% (+25 điểm cơ bản YoY; +19 điểm cơ bản QoQ), trong khi tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng lên 4,70% (+76 điểm cơ bản YoY; +212 điểm cơ bản QoQ). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu hợp nhất đạt 50,0% (+2,8 điểm % YoY; đi ngang QoQ).
- Chi phí dự phòng thấp hơn cũng là một động lực quan trọng hỗ trợ lợi nhuận, khi chi phí dự phòng hợp nhất giảm 30% YoY và thấp hơn tiến độ dự báo của chúng tôi. Tuy nhiên, nợ nhóm 2 gia tăng có thể khiến nhu cầu trích lập dự phòng tăng trong nửa cuối năm 2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 8 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 33.0 | 31.0% |
SSI | 10 | 19/06/2026 |
| 35.0 | 38.9% |
ACBS | 1 | 10/04/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 19.0% |
Nhận xét
Đăng nhận xét