Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – PVD, SAB, VHM, HAX, GEX, VHC, DPM, HSG, NLG, MWG, CTG, VCB, MBB, BVH, BSR, DXS, SIP, PNJ, NVL, ACG, GMD, TLG, DHC, VJC, PVS, IDC, GVR, VPB, DMX, BMP, VRE
VCB | 56.5 | 4.6% | 12.69 | 1.95 |
Lợi nhuận cao hơn đáng kể so với kỳ vọng nhờ NIM cải thiện và thu nhập ngoài lãi tăng mạnh - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) đã công bố KQKD 6T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 47,6 nghìn tỷ đồng (1,81 tỷ USD; +35,3% YoY) và LNTT đạt 29,2 nghìn tỷ đồng (1,11 tỷ USD; +33,5% YoY), lần lượt hoàn thành 56% và 55% dự báo năm 2026 của chúng tôi. LNTT quý 2/2026 đạt mức ấn tượng 17,4 nghìn tỷ đồng (+47,6% QoQ; +57,9% YoY). Chúng tôi ước tính KQKD quý 2/2026 bao gồm khoản hoàn nhập (1,9 nghìn tỷ đồng) chi phí dự phòng liên quan đến một số trái phiếu doanh nghiệp đã được trích lập trong quý 4/2025. Lợi nhuận của ngân hàng cao hơn kỳ vọng của chúng tôi nhờ NIM và thu nhập ngoài lãi tích cực hơn dự kiến. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Như đã đề cập trong các báo cáo trước, việc tăng trưởng lợi nhuận của VCB tăng tốc trở lại ở mức hai chữ số sẽ giúp thúc đẩy phản ứng tích cực từ thị trường, trong bối cảnh kỳ vọng nhà đầu tư đang ở mức thấp. Bên cạnh đó, việc VCB chủ động hơn trong việc ghi nhận lợi nhuận là bước đi hoàn toàn hợp lý, nhất là khi ngân hàng đang đẩy mạnh lộ trình thực hiện kế hoạch phát hành riêng lẻ với tỷ lệ 6,5%.
- Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 5,0%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5%. Tăng trưởng tín dụng trong quý 2 chậm lại đáng kể, chỉ đạt 0,2%, so với 4,8% trong quý 1.
- Tiền gửi khách hàng trong 6T 2026 tăng 3,4%, tiếp tục thấp hơn tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA trong quý 2/2026 đạt 33,9% (-0,3 điểm % QoQ; -3,0 điểm % YoY), nhưng vẫn thuộc nhóm cao nhất ngành.
- Thu nhập lãi thuần (NII) 6T 2026 của VCB tăng 32,1% YoY, nhờ NIM cải thiện mạnh và tăng trưởng tín dụng vững chắc. NIM 6T 2026 đạt 2,92% (+31 điểm cơ bản YoY), cao hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 2,75%.
- Xét theo quý, NIM tiếp tục cải thiện lên mức 2,97% trong quý 2/2026 (+11 điểm cơ bản QoQ; +33 điểm cơ bản YoY), nhờ lợi suất tài sản sinh lãi tăng (+46 điểm cơ bản QoQ; +96 điểm cơ bản YoY). Tuy nhiên, tác động tích cực này bị bù trừ một phần bởi chi phí vốn tăng (+39 điểm cơ bản QoQ; +68 điểm cơ bản YoY).
- Chất lượng tài sản tiếp tục đứng đầu ngành, với tỷ lệ nợ xấu trong quý 2/2026 đạt 0,61% (-1 điểm cơ bản QoQ; -39 điểm cơ bản YoY), thấp hơn dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 0,65%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 đạt 0,25% trong quý 2/2026 (+2 điểm cơ bản QoQ; đi ngang YoY). VCB không xử lý rủi ro nợ xấu trong 6T 2026.
- Chi phí tín dụng quy năm trong 6T 2026 đạt 0,35%, so với 0,21% trong 6T 2025. Chúng tôi lưu ý rằng chi phí tín dụng 6T 2026 bao gồm khoản hoàn nhập dự phòng (ước tính 1,9 nghìn tỷ đồng) liên quan đến một số trái phiếu doanh nghiệp đã được trích lập trong quý 4/2025. Trong khi đó, chi phí tín dụng 6T 2025 bao gồm khoản hoàn nhập (1,0 nghìn tỷ đồng) chi phí dự phòng đối với các khoản cho vay liên ngân hàng. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của VCB trong quý 2/2026 đã cải thiện lên mức 279% (từ mức 253% trong quý trước), qua đó tiếp tục chiếm vị trí đứng đầu ngành.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) 6T 2026 đạt 10,8 nghìn tỷ đồng (+47,7% YoY), hoàn thành 76% dự báo cả năm của chúng tôi. Thu nhập khác ròng tăng mạnh 170,7% YoY, đạt 4,9 nghìn tỷ đồng, nhiều khả năng nhờ thu nhập từ thu hồi nợ xấu tăng mạnh. Trong khi đó, lãi từ kinh doanh ngoại hối và thu nhập phí dịch vụ lần lượt tăng 4,7% và 8,2% YoY lên mức 3,8 nghìn tỷ đồng và 1,8 nghìn tỷ đồng.
- Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong 6T 2026 giảm 1,0 điểm % YoY, còn 32,2%, thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 34,0%. Kết quả này là do TOI ghi nhận mức tăng 35,3% YoY (cao hơn mức tăng 31,3% YoY của chi phí HĐKD).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 75.2 | 33.0% |
BSC | 2 | 22/06/2026 | MUA | 75.4 | 33.4% |
SSI | 6 | 19/06/2026 |
| 81.3 | 43.8% |
MBS | 2 | 29/05/2026 | KHẢ QUAN | 75.5 | 33.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MBB | 22.5 | 3.9% | 6.42 | 1.24 |
Mức tăng trưởng tín dụng mạnh và sự phục hồi của NIM hổ trợ lợi nhuận tăng cao hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) đã công bố KQKD hợp nhất nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 37,9 nghìn tỷ đồng (+16% YoY) và LNTT đạt 20,2 nghìn tỷ đồng (+27% YoY), lần lượt hoàn thành 44% và 49% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT quý 2 đạt 10,6 nghìn tỷ đồng (+41% YoY; +10% QoQ). Kết quả lợi nhuận nhìn chung đã vượt dự báo của chúng tôi, chủ yếu nhờ sự phục hồi của NIM, cùng với mức chi phí tín dụng và tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) thấp hơn dự kiến, qua đó lấn át kết quả kém tích cực của thu nhập ngoài lãi. Chúng tôi tiếp tục có quan điểm tích cực về triển vọng năm 2026 của MBB, nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh, NIM phục hồi và khả năng kiểm soát chi phí tốt.
- Tăng trưởng tín dụng đạt 13,2%, cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5%. Tại ngân hàng mẹ, tăng trưởng tín dụng chủ yếu đến từ hoạt động cho vay BĐS (+39% trong 6T; chiếm 14,3% tổng dư nợ) và cho vay phục vụ nhu cầu hộ gia đình (+18% trong 6T; chiếm 22% tổng dư nợ), bên cạnh việc cho vay phục vụ nhu cầu của các ngành sản xuất, chế biến và thương mại đa dạng. Dư nợ cho vay ký quỹ của MBS đạt 16,8 nghìn tỷ đồng (+12% trong 6T, tương đương 1,4% tổng dư nợ hợp nhất).
- Tiền gửi khách hàng chỉ tăng 4,6%, nhưng giấy tờ có giá tăng 24,7%, qua đó hỗ trợ đáng kể khả năng huy động vốn của ngân hàng. Tỷ lệ CASA phục hồi nhẹ QoQ lên mức 34,6% (+1,5 điểm % QoQ; -3,3 điểm % YoY), cao thứ hai toàn ngành, chỉ sau TCB. Tỷ lệ CASA cao dự kiến sẽ phần nào giảm bớt áp lực tăng chi phí vốn từ việc tích cực huy động giấy tờ có giá có chi phí cao hơn.
- NIM quý 2 phục hồi QoQ lên mức 4,15% (+35 điểm cơ bản QoQ; +1 điểm cơ bản YoY), do lợi suất tài sản sinh lãi cải thiện lên mức đủ để lấn át chi phí vốn gia tăng. NIM 6T đạt 3,91%, cao hơn đáng kể so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 3,76%. Tuy nhiên, để duy trì NIM ở mức của quý 2, MBB sẽ cần tiếp tục điều chỉnh tăng lợi suất tài sản trong bối cảnh chi phí vốn vẫn chịu áp lực. Điều này sẽ trở nên thách thức hơn nếu ngân hàng đặt mục tiêu sử dụng hết hạn mức tín dụng ưu tiên được cấp trong năm nay.
- Thu nhập ngoài lãi thấp hơn tiến độ dự báo của chúng tôi. Thu nhập phí thuần 6T tăng 11,5% YoY, nhờ thu nhập phí từ dịch vụ thanh toán, bảo hiểm và chứng khoán cải thiện. Tuy nhiên, mức tăng này bị lấn át bởi: (1) thu nhập từ kinh doanh ngoại hối giảm 90% YoY xuống còn 106 tỷ đồng; (2) lãi thuần từ chứng khoán đầu tư giảm từ 1,3 nghìn tỷ đồng trong 6T 2025 xuống chỉ còn 4 tỷ đồng; và (3) thu nhập từ việc thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro giảm 22% YoY xuống còn 1,57 nghìn tỷ đồng. Riêng trong quý 2, thu nhập phí thuần đã giảm 5,7% YoY, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối giảm 74% YoY và thu nhập từ chứng khoán đầu tư giảm 57% YoY.
- Hiệu quả hoạt động tiếp tục duy trì tích cực. CIR trong 6T 2026 giảm xuống mức 26,3% (-1,0 điểm % YoY). Mặc dù chúng tôi dự kiến chi phí HĐKD có thể sẽ được ghi nhận nhiều hơn trong nửa cuối năm (nhờ yếu tố mùa vụ), nhưng mức CIR hiện tại vẫn thấp hơn đáng kể so với dự báo cả năm của chúng tôi là 29,5%.
- Các chỉ tiêu chất lượng tài sản nhìn chung vẫn ổn định, trong khi bộ đệm dự phòng cải thiện. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất tăng nhẹ lên 1,45% (+3 điểm cơ bản QoQ; -15 điểm cơ bản YoY), trong khi tỷ lệ nợ nhóm 2 cải thiện xuống còn 0,98% tổng dư nợ cho vay (-8 điểm cơ bản QoQ; -32 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 93,6% (+1,4 điểm % QoQ; +4,7 điểm % YoY).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 25/06/2026 | MUA | 31.9 | 41.8% |
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 30.8 | 36.9% |
SSI | 6 | 19/06/2026 |
| 31.8 | 41.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BVH | 61.1 | 6.3% | 14.84 | 1.73 |
Đà tăng trưởng mạnh của phí bảo hiểm phi nhân thọ và môi trường lãi suất thuận lợi giúp thúc đẩy lợi nhuận vượt kỳ vọng - Báo cáo KQKD
Tập đoàn Bảo Việt (BVH) đã công bố KQKD hợp nhất 6T 2026 với tổng phí bảo hiểm gốc đạt 22,7 nghìn tỷ đồng (+3,0% YoY) và LNTT đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+34,5% YoY), cùng hoàn thành 48% dự báo năm 2026 tương ứng của chúng tôi. Kết quả này tương ứng với LNTT quý 2/2026 đạt 1.283 tỷ đồng (+27,5% QoQ; +50,1% YoY). Nhìn chung, lợi nhuận của công ty vượt kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ thu nhập tài chính tăng trưởng tốt và khoản hoàn nhập dự phòng cam kết đầu tư.
- Bảo hiểm phi nhân thọ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính. Trong 6T 2026, phí bảo hiểm gốc của mảng nhân thọ và phi nhân thọ lần lượt đạt 16,1 nghìn tỷ đồng (-3,3% YoY) và 6,3 nghìn tỷ đồng (+18,2% YoY). Tương tự trong quý 2/2026, phí bảo hiểm nhân thọ giảm 2,5% YoY, trong khi phí bảo hiểm phi nhân thọ tăng 17,7% YoY. Theo trao đổi của chúng tôi với công ty, kết quả kém tích cực của mảng nhân thọ tiếp tục phản ánh sự phục hồi chậm của toàn ngành sau khủng hoảng bancassurance. Bên cạnh đó, tổng phí bảo hiểm nhân thọ toàn ngành cũng suy giảm trong môi trường lãi suất cao. Chúng tôi dự kiến các yếu tố bất lợi này sẽ tiếp tục kéo dài trong nửa cuối năm 2026.
- Tổng chi phí bồi thường và dự phòng nghiệp vụ 6T 2026 giảm 2,6% YoY xuống còn 16,8 nghìn tỷ đồng, chủ yếu do chi phí dự phòng toán học giảm xuống 7,3 nghìn tỷ đồng (-10,9% YoY) và khoản hoàn nhập dự phòng cam kết đầu tư tăng mạnh lên 2,4 nghìn tỷ đồng (+295% YoY). Chúng tôi cho rằng diễn biến này tiếp tục phản ánh tác động tích cực của lợi suất trái phiếu Chính phủ đang ở nền cao đối với mức lãi suất chiết khấu kỹ thuật của công ty, cũng như nghĩa vụ cam kết lãi suất với khách hàng của BVH đối với các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư. Tuy nhiên, chi phí chi trả quyền lợi bảo hiểm vẫn ở mức cao. Theo chúng tôi, nguyên nhân một phần có thể đến từ việc môi trường lãi suất cao khiến khách hàng giảm động lực đóng phí bảo hiểm hằng năm, đồng thời số lượng hợp đồng bị chấm dứt gia tăng. Công ty cũng cho biết, đối với các hợp đồng đã hoàn tất nghĩa vụ đóng phí hoặc có thời hạn trên 10 năm và giá trị hoàn lại tích lũy đã đạt điểm hòa vốn, khách hàng thường lựa chọn rút tiền thay vì tiếp tục duy trì hợp đồng bảo hiểm.
- Thu nhập tài chính ròng trong 6T 2026 tăng 17,0% YoY lên mức 6,2 nghìn tỷ đồng; riêng quý 2/2026 đạt 3,2 nghìn tỷ đồng (+18,5% YoY). Kết quả này được hỗ trợ bởi tổng thu nhập tài chính tăng 26,5% YoY, đạt 8,4 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, tác động tích cực trên bị bù trừ một phần bởi chi phí tài chính tăng mạnh 63,4% YoY, lên 2,2 nghìn tỷ đồng, do BVH đã gia tăn đáng kể quy mô vay qua các giao dịch repo và vay bằng trái phiếu (như chúng tôi đã lưu ý trong quý 1/2026). Thu nhập tài chính tăng trưởng mạnh phản ánh môi trường lãi suất thuận lợi trong 6T 2026, cùng với việc BVH tiếp tục mở rộng quy mô danh mục đầu tư.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 03/07/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 75.6 | 23.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DPM | 23.45 | 5.4% | 12.31 | 1.34 |
LNST quý 2 tăng 2,3 lần YoY; tuy nhiên, dự báo LNST năm 2026 đối mặt với rủi ro giảm - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 (2 nghìn tỷ đồng, +82% YoY), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết, do giá bán trung bình urê có thể thấp hơn kỳ vọng (sau khi giảm mạnh kể từ thỏa thuận hòa bình Mỹ–Iran, giá urê Trung Đông trung bình từ đầu quý 3 đến nay đạt 390 USD/tấn, -20% YoY; -43% QoQ), và chi phí khí đầu vào có khả năng cao hơn dự kiến.
- Chúng tôi hiện có khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG đối với DPM, với giá mục tiêu là 28.000 đồng/cổ phiếu.
- KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu đạt 12,6 nghìn tỷ đồng (+34% YoY, hoàn thành khoảng 62% dự báo năm 2026 của chúng tôi); trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (tăng 2,2 lần YoY và hoàn thành khoảng 68% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
+ Doanh thu tăng trưởng chủ yếu nhờ: (1) giá bán trung bình urê tăng 27% YoY; (2) sản lượng bán NPK tăng 15% YoY; và (3) doanh thu hàng nhập khẩu tăng 79% YoY (theo ước tính của chúng tôi). Các yếu tố này lấn át tác động từ việc sản lượng bán urê giảm 13% YoY.
+ Biên lợi nhuận gộp tăng 4,2 điểm % YoY lên mức 20,7%. Chúng tôi cho rằng mức cải thiện này chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) biên lợi nhuận gộp mảng urê tăng, do giá bán tăng mạnh hơn chi phí khí đầu vào; và (2) đóng góp từ hàng tồn kho có giá vốn thấp.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng 2,2 lần YoY, chủ yếu nhờ KQKD tích cực của mảng urê.
- KQKD quý 2/2026: Doanh thu đạt 7 nghìn tỷ đồng (+32% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 920 tỷ đồng (tăng 2,3 lần YoY).
+ Sản lượng bán: Urê đạt 198 nghìn tấn (-25% YoY); và NPK đạt 85 nghìn tấn (-3% YoY).
+ Theo ước tính của chúng tôi, mức tăng của doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) doanh thu urê tăng 9% YoY (do giá bán trung bình tăng 44% YoY, qua đó lấn át mức giảm 25% YoY của sản lượng bán); và (2) doanh thu hàng nhập khẩu tăng 2,1 lần YoY.
+ Lợi nhuận gộp tăng 86% YoY, chủ yếu nhờ lợi nhuận gộp ước tính từ: (1) mảng urê tăng 65% YoY nhờ sản lượng và biên lợi nhuận cải thiện; và (2) hàng nhập khẩu tăng 2,1 lần YoY (nhờ đóng góp từ hàng tồn kho có giá vốn thấp).
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng mạnh, phù hợp với mức tăng trưởng cao của lợi nhuận gộp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 30/07/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 28.0 | 19.4% |
HSC | 6 | 18/06/2026 | MUA | 32.4 | 38.2% |
SSI | 2 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 27.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BSR | 25.7 | 8.4% | 9.49 | 1.81 |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 tăng 13 lần YoY nhờ biên lọc dầu vượt trội; cao hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- KQKD 6T 2026 cao hơn đáng kể so với kỳ vọng của chúng tôi. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 lần lượt hoàn thành 66% và 96% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Do đó, chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đáng kể dự báo lợi nhuận hiện tại của chúng tôi (dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết), do biên lọc dầu cao hơn nhiều so với giả định của chúng tôi, trong khi sản lượng bán cũng cao hơn nhẹ so với kỳ vọng.
- Trong 6T 2026, BSR đã ghi nhận doanh thu đạt 104,6 nghìn tỷ đồng (+52% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 15,7 nghìn tỷ đồng (tăng 12,6 lần YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu đến từ sản lượng bán cao hơn và crack spread giữa sản phẩm lọc dầu và dầu thô đầu vào tăng mạnh. Sản lượng sản xuất 6T 2026 đạt 4,05 triệu tấn (+5% YoY), hoàn thành 51% dự báo năm 2026 của chúng tôi và cao hơn nhẹ so với kỳ vọng. Biên lợi nhuận gộp 6T tăng 15,3 điểm % YoY, qua đó phản ánh chênh lệch giá sản phẩm ở mức cao. Crack spread Platts Singapore trung bình trong 6T 2026 tăng 2,2 lần YoY đối với xăng, 3,6 lần YoY đối với nhiên liệu bay Jet A1 và 3,2 lần YoY đối với dầu diesel, trong khi giá dầu Brent trung bình tăng 24% YoY.
- Trong quý 2/2026, BSR ghi nhận doanh thu đạt 58,7 nghìn tỷ đồng (+60% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 7,5 nghìn tỷ đồng (tăng 8,8 lần YoY). Đây tiếp tục là một quý có KQKD tích cực, nhờ crack spread tăng mạnh YoY, bất chấp giá dầu thô giảm kể từ đầu tháng 5/2026. Sản lượng bán quý 2/2026 tăng 1% YoY. Trong quý 2/2026, crack spread xăng tại Singapore đạt trung bình 26,6 USD/thùng (tăng 2,5 lần YoY), trong khi crack spread dầu diesel đạt trung bình 57,1 USD/thùng (tăng 3,7 lần YoY). Mức chênh lệch giá cao này lấn át tác động từ việc giá dầu Brent giảm mạnh xuống còn 72 USD/thùng vào ngày 30/06/2026, thấp hơn 38% so với mức giá ghi nhận vào ngày 29/04/2026. Chúng tôi cũng lưu ý rằng vào cuối quý 2/2026, BSR chỉ trích lập khoảng 315 tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tăng 184 tỷ đồng QoQ và tăng 192 tỷ đồng so với đầu năm).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 30/07/2026 |
| ||
BSC | 1 | 03/06/2026 | MUA | 33.8 | 31.5% |
HSC | 6 | 11/05/2026 | MUA | 34.0 | 32.3% |
SSI | 1 | 15/04/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 14/04/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DXS | 5.93 | 5.7% | 6.81 | 0.51 |
Hoạt động môi giới chậm lại và các khoản trích lập dự phòng khiến KQKD quý 2 thấp hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- CTCP Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh (DXS) ghi nhận doanh thu quý 2/2026 đạt 627 tỷ đồng (-35% YoY; -56% QoQ), và ghi nhận khoản lỗ LNST sau lợi ích CĐTS 37 tỷ đồng, so với mức lãi 216 tỷ đồng trong quý 2/2025 và 189 tỷ đồng trong quý 1/2026.
- Theo công ty, doanh thu quý 2/2026 kém khả quan phản ánh sự suy giảm của hoạt động môi giới trong bối cảnh lãi suất cho vay mua nhà vẫn duy trì ở mức cao và tâm lý khách hàng trở nên thận trọng hơn, khiến giao dịch BĐS trên toàn thị trường giảm sút. Bên cạnh đó, việc phát sinh một số khoản trích lập dự phòng tại các công ty con cũng gây áp lực lên lợi nhuận trong kỳ.
- Trong 6T 2026, doanh thu thuần đạt 2,0 nghìn tỷ đồng (+38% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 152 tỷ đồng (-40% YoY), lần lượt hoàn thành 51% và 38% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại là 405 tỷ đồng (+15% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng môi giới: Doanh thu của mảng này đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+33% YoY) trong 6T 2026, hoàn thành 42% dự báo cả năm của chúng tôi. Biên lợi nhuận gộp của mảng trong 6T 2026 về cơ bản đi ngang so với cùng kỳ ở mức 59%, cao hơn dự báo biên lợi nhuận gộp cả năm ở mức 50% của chúng tôi. Số lượng nhân sự tăng lên 3.572 người vào cuối quý 2/2026 từ mức 2.845 người vào cuối quý 2/2025, mặc dù giảm so với mức 3.908 người vào cuối năm 2025.
- Mảng bán bất động sản: Doanh thu của mảng trong 6T 2026 đạt 675 tỷ đồng (+52% YoY), hoàn thành 57% dự báo cả năm của chúng tôi. Biên lợi nhuận gộp của mảng giảm 6 điểm % xuống 40%, phù hợp với giả định biên lợi nhuận gộp 40% cho cả năm của chúng tôi.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 4 | 12/06/2026 | MUA | 11.0 | 85.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SIP | 48.2 | 3.4% | 8.73 | 2.08 |
LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 tăng 18% YoY, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) ghi nhận doanh thu thuần quý 2/2026 đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (+13% YoY; +11% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 413 tỷ đồng (+45% YoY; +24% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng lợi nhuận mạnh so với cùng kỳ chủ yếu nhờ lợi nhuận cốt lõi cao hơn từ mảng tiện ích KCN, cùng với khoản thu nhập khác ròng bất thường.
- Trong 6T 2026, doanh thu thuần đạt 4,6 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 747 tỷ đồng (+18% YoY), lần lượt hoàn thành 52% và 56% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng KCN: Doanh thu mảng KCN 6T 2026 tăng 8% YoY, chủ yếu phản ánh biến động của doanh thu chưa thực hiện, vì SIP ghi nhận doanh thu bán đất KCN theo phương pháp phân bổ. Chúng tôi ước tính dòng tiền từ mảng KCN trong 6T 2026 đạt 874 tỷ đồng (-26% YoY), hoàn thành 56% dự báo cả năm. Diện tích đất KCN cho thuê của SIP đã phục hồi lên khoảng 48 ha trong 6T 2026, bao gồm khoảng 33 ha tại KCN Phước Đông (Tây Ninh) và 14 ha tại KCN Lộc An – Bình Sơn (Đồng Nai), vượt mức khoảng 29 ha được ghi nhận trong cả năm 2025.
- Mảng tiện ích KCN: Lợi nhuận gộp mảng này trong 6T 2026 tăng 12% YoY lên 481 tỷ đồng, hoàn thành 50% dự báo cả năm của chúng tôi.
- Mảng bất động sản nhà ở: Hoạt động bán hàng và bàn giao tại dự án Phước Đông (Tây Ninh), với tổng diện tích đất 247 ha, là động lực tăng trưởng doanh thu chính trong 6T 2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 8 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 18/06/2026 | MUA | 88.0 | 82.6% |
ACBS | 1 | 22/04/2026 | MUA | 68.5 | 42.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PNJ | 32.5 | -1.2% | 4.62 | 1.16 |
Ghi nhận lỗ ròng 283 tỷ đồng trong quý 2/2026, chủ yếu do trích lập dự phòng liên quan đến hoạt động mua lại - Báo cáo KQKD
1. KQKD quý 2/2026:
- KQKD quý 2/2026: Doanh thu thuần quý 2/2026 tăng 12% YoY, chủ yếu nhờ doanh thu vàng miếng tăng 27% YoY, trong khi doanh thu bán lẻ tăng trưởng khiêm tốn ở mức 2% YoY. Lợi nhuận gộp giảm 4% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp giảm 3,1 điểm phần trăm YoY xuống 18,4% trong quý 2/2026, mà chúng tôi cho rằng chủ yếu đến từ (1) cơ cấu doanh thu kém thuận lợi hơn khi mảng bán lẻ chỉ chiếm 57,7% tổng doanh thu quý 2/2026 (so với 62,7% trong quý 2/2025) và (2) chi phí dự phòng hàng tồn kho ròng trị giá 368 tỷ đồng (đối với hàng tồn kho tại thời điểm cuối quý 2/2026). Chi phí bán hàng giảm 12% YoY do chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh từ mảng vàng miếng thấp (dù tỷ trọng đóng góp doanh thu mảng vàng miếng cao hơn) cùng với hoạt động tối ưu hóa chi phí.
- Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) tăng mạnh 422% YoY do PNJ ghi nhận 865 tỷ đồng chi phí dự phòng liên quan đến các hoạt động mua lại được thực hiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán quý 2/2026. Chi phí tài chính ròng tăng lên 90 tỷ đồng (so với 22 tỷ đồng trong quý 2/2025) do thu nhập tài chính ghi nhận mức âm 28 tỷ đồng trong quý 2/2026 (so với mức dương 24 tỷ đồng trong quý 2/2025), chủ yếu do khoản hoàn nhập lãi tiền gửi dự thu 31 tỷ đồng sau khi tất toán sớm các khoản tiền gửi có kỳ hạn. Chúng tôi cho rằng công ty đã tất toán các khoản tiền gửi trước hạn nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động mua lại. Kết quả là, PNJ ghi nhận khoản lỗ ròng 283 tỷ đồng trong quý 2/2026, so với mức LNST sau lợi ích CĐTS đạt 437 tỷ đồng trong quý 2/2025.
- Liên quan đến khoản chi phí dự phòng 865 tỷ đồng: Sau ngày kết thúc kỳ kế toán quý 2/2026 (ngày 30/06/2026), những diễn biến bất thường trên thị trường kim cương đã khiến lượng khách hàng bán lại cho PNJ tăng mạnh. Tổng giá trị mua lại đạt 7 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn từ ngày 01/07 đến 27/07, trong đó kim cương rời chiếm khoảng 30% (tương đương khoảng 2,1 nghìn tỷ đồng), và phần còn lại thuộc về trang sức và vàng miếng. PNJ đã thận trọng trích lập khoản dự phòng 865 tỷ đồng cho giá trị mua lại kim cương rời này, tương đương khoảng 41% giá trị. Khoản dự phòng được xác định trên cơ sở thận trọng dựa trên giá trị mua lại, giá trị thu hồi ước tính và mức điều chỉnh tỷ lệ ước tính tùy thuộc vào từng nhóm kích thước kim cương.
- Ban lãnh đạo cho rằng sự việc này có thể tiếp tục ảnh hưởng đến KQKD nửa cuối năm 2026, và các tác động sẽ được đánh giá lại trong báo cáo tài chính quý 3/2026.
- KQKD theo từng mảng trong quý 2/2026:
- Mảng bán lẻ (chiếm 57,7% tổng doanh thu) tăng nhẹ 2% YoY, phản ánh sức mua tiêu dùng yếu và nhu cầu trang sức thấp do yếu tố mùa vụ.
- Doanh thu bán sỉ (chiếm 12,7% tổng doanh thu) tăng 20% YoY do các cửa hàng kim hoàn nhỏ lẻ mua trang sức từ PNJ để đảm bảo nguồn gốc xuất xứ.
- Doanh thu vàng miếng (chiếm 28,6% tổng doanh thu) tăng 27% YoY, nhờ giá vàng cao hơn.
- Vị thế bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý 2/2026:
- Tiền mặt: Tổng tiền mặt, các khoản tương đương tiền và đầu tư ngắn hạn ở mức 4,0 nghìn tỷ đồng (so với 4,5 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 1/2026), bao gồm 609 tỷ đồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền (so với 924 tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 1/2026) và 3.393 tỷ đồng đầu tư ngắn hạn (so với 3.586 tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 1/2026). Chúng tôi cho rằng công ty nhiều khả năng đã sử dụng các tài sản có tính thanh khoản cao này để tài trợ cho sự gia tăng đột biến của các hoạt động mua lại trong tháng 7.
- Hàng tồn kho: Tổng giá trị hàng tồn kho (giá gốc) đạt 15,6 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 2/2026 (so với 13,5 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 1/2026), bao gồm 1,3 nghìn tỷ đồng nguyên vật liệu (chiếm 8% tổng hàng tồn kho), 14,0 nghìn tỷ đồng thành phẩm và hàng hóa (chiếm 90% tổng hàng tồn kho), và 250 tỷ đồng hàng tồn kho khác (chiếm 2% tổng hàng tồn kho). Chúng tôi cho rằng giá trị hàng tồn kho đã tăng đáng kể trong tháng 7 do các hoạt động mua lại.
- Nợ vay: Dư nợ vay ngắn hạn đạt tổng cộng 3.989 tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 2/2026 (so với 2.894 tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 1/2026). Trong số các khoản vay ngắn hạn, 3.399 tỷ đồng (85%) được đảm bảo bằng hàng tồn kho và tài sản cố định, trong khi 590 tỷ đồng (15%) là tín chấp.
- Số lượng cửa hàng (cửa hàng vàng): 430 cửa hàng tại thời điểm cuối tháng 6/2026 (không có cửa hàng mở mới ròng trong quý 2/2026; giảm 1 cửa hàng trong 6T 2026).
2. KQKD 6T 2026: Doanh thu thuần đạt 25,7 nghìn tỷ đồng (+49% YoY) và LNST đạt 1.184 tỷ đồng (+6% YoY), lần lượt hoàn thành 56% và 38% dự báo cả năm của chúng tôi. Nhìn chung, kết quả này thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, và do đó chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo kịch bản cơ sở năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá toàn diện hơn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 14 | 30/07/2026 |
| ||
ACBS | 3 | 22/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 20/07/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 46.7 | 43.7% |
MBS | 3 | 07/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 06/07/2026 |
| ||
VNDS | 2 | 06/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 54.1 | 1.7% | 8.02 | 1.13 |
Lợi nhuận quý 2 chịu áp lực do thu nhập tài chính ròng giảm và hoàn nhập dự phòng thu hẹp - Báo cáo KQKD
- VHC đã công bố KQKD quý 2 với doanh thu quý 2 tăng 8% YoY lên mức 3,4 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm 9% YoY xuống mức 469 tỷ đồng. Doanh số tại Mỹ (+8% YoY) và châu Âu (+15% YoY) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực, qua đó mang lại sự hỗ trợ cho doanh thu. Tuy nhiên, việc thu nhập tài chính ròng giảm mạnh và mức hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho thấp hơn so với cùng kỳ năm trước đã gây áp lực lên lợi nhuận ròng. Xét theo sản phẩm, doanh thu phi lê đông lạnh & các sản phẩm liên quan đã tăng 9% YoY, trong khi các sản phẩm từ gạo vẫn duy trì mức tăng trưởng tích cực 18% YoY. Ngược lại, doanh thu mảng collagen & gelatin (C&G) giảm 26% YoY sau khi các đơn hàng được đẩy mạnh trong quý 1.
- Biên lợi nhuận gộp quý 2 tăng 0,8 điểm % YoY lên mức 20,6%, mặc dù giá trị hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho ghi nhận mức giảm 54% YoY. Nếu loại trừ các khoản hoàn nhập dự phòng này, lợi nhuận gộp sẽ tăng 38,2% YoY và biên lợi nhuận gộp cốt lõi tăng 4,0 điểm % YoY (đạt 18,2%, so với 14,2% trong quý 2/2025). Chúng tôi cho rằng kết quả này chủ yếu đến từ mức tăng 7% YoY của giá bán trung bình trong 6T 2026 và việc doanh thu tại hai thị trường chiến lược là Mỹ và EU tiếp tục duy trì tăng trưởng tích cực, qua đó bù đắp cho sự gia tăng của chi phí đầu vào. Tuy nhiên, biên LNST sau lợi ích CĐTS đã giảm 2,5 điểm % YoY do thu nhập tài chính ròng giảm 84% YoY. Nguyên nhân là do thu nhập tỷ giá ròng giảm 83% YoY, trong khi chi phí lãi vay tăng mạnh 108% YoY, và cộng hưởng cùng mức nền so sánh cao của đợt hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán trong cùng kỳ năm ngoái.
- Trong 6T 2026, doanh thu thuần tăng 10% YoY lên mức 4 nghìn tỷ đồng, nhờ doanh thu tại Mỹ (+20% YoY), châu Âu (+5% YoY) và các thị trường khác (+23% YoY) đều ghi nhận tăng trưởng. LNST sau lợi ích CĐTS tăng 4% YoY lên mức 735 tỷ đồng. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS lần lượt hoàn thành 49% và 52% dự báo cả năm của chúng tôi, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng.
- Chúng tôi hiện có khuyến nghị KHẢ QUAN đối với VHC, với giá mục tiêu là 58.600 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 15 | 30/07/2026 | KHẢ QUAN | 58.6 | 8.3% |
HSC | 6 | 20/07/2026 | MUA | 73.2 | 35.3% |
KBSV | 2 | 23/06/2026 | TRUNG LẬP | 60.3 | 11.5% |
BSC | 2 | 12/06/2026 | MUA | 68.5 | 26.6% |
SSI | 3 | 08/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NVL | 13 | 2.4% | 9.20 | 0.67 |
Lợi nhuận nửa đầu năm vượt dự báo cả năm 2026 nhờ khoản lãi thoái vốn trong quý 2 - Báo cáo KQKD
- CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (NVL) ghi nhận LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt 969 tỷ đồng (+8% QoQ và so với khoản lỗ ròng 161 tỷ đồng trong quý 2/2025), chủ yếu nhờ khoản lãi thoái vốn tại Công Ty TNHH Ngôi nhà Mega, Công Ty TNHH Mega Tie và An Phát. Doanh thu quý 2/2026 đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (-58% QoQ; -22% YoY), chủ yếu đến từ hoạt động bàn giao tại các dự án Sunrise Riverside, Victoria Village, Aqua City, NovaWorld Phan Thiet và NovaWorld Ho Tram.
- Trong 6T 2026, LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,87 nghìn tỷ đồng (so với khoản lỗ ròng 604 tỷ đồng trong 6T 2025), vượt dự báo cả năm 2026 của chúng tôi, chủ yếu nhờ khoản lãi thoái vốn ghi nhận trong quý 2 và chi phí tài chính thấp hơn dự kiến. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Dư nợ vay: Tỷ lệ nợ vay ròng/VCSH (được tính bằng nợ vay gộp trừ tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, chia cho tổng VCSH)của NVL ở mức 102,6% vào cuối quý 2/2026, so với mức 105,9% vào cuối quý 1/2026 và mức 106,9% vào cuối năm 2025. Tính đến cuối quý 2/2026, tổng nợ vay của NVL tăng 8% so với đầu năm, đạt 72,9 nghìn tỷ đồng, trong đó trái phiếu doanh nghiệp giảm 5% xuống 23,6 nghìn tỷ đồng, trong khi các khoản vay ngân hàng và nợ vay khác tăng 16% lên 49,3 nghìn tỷ đồng. Nợ vay đáo hạn trong vòng 12 tháng đạt 30,5 nghìn tỷ đồng, bao gồm 13,2 nghìn tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 3 | 25/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 16.7 | 28.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
ACG | 32.05 | 3.7% | 8.92 | 1.06 |
Doanh thu tiếp tục vượt kỳ vọng nhờ doanh số trong nước tích cực trong quý 2, lợi nhuận cốt lõi nhìn chung phù hợp với dự báo - Báo cáo KQKD
CTCP Gỗ An Cường (ACG) đã công bố KQKD quý 2/2026 với các chi tiết như sau:
- Doanh thu thuần: 1.239 tỷ đồng (+12% QoQ, +29% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 132 tỷ đồng (+18% QoQ, -4% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 134 tỷ đồng (+23% QoQ, +24% YoY).
KQKD 6T 2026:
- Doanh thu thuần: 2.349 tỷ đồng (+33% YoY; hoàn thành 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 244 tỷ đồng (+10% YoY; hoàn thành 38% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 244 tỷ đồng (+28% YoY; hoàn thành 38% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Nhu cầu trong nước mạnh tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng doanh thu hai chữ số trong quý, trong khi xuất khẩu vẫn ở mức thấp: Doanh thu thuần quý 2 tăng 29% YoY và 12% QoQ, hoàn toàn nhờ doanh số bán trong nước (chiếm 87% tổng doanh thu; +13% QoQ, +45% YoY), trong khi xuất khẩu trực tiếp giảm 26% YoY, dù tăng 4% QoQ. Theo đó, doanh thu 6T 2026 tăng 33% YoY, hoàn thành 50% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi - cao hơn đáng kể so với tỷ trọng khoảng 40% mà 6 tháng đầu năm thường đóng góp vào kết quả cả năm trong quá khứ (bình quân các năm 2018, 2019, 2024, 2025). Diễn biến tích cực này phù hợp với việc ban lãnh đạo nâng kế hoạch tại ĐHCĐ vừa qua, khi ACG cho biết các nhà máy đang vận hành ở mức công suất cao, lượng đơn hàng tồn đọng lớn và nhu cầu đặt hàng trong nước ở mức cao. Doanh số xuất khẩu trực tiếp giảm so với cùng kỳ trong quý thứ hai liên tiếp, khiến kết quả 6 tháng đầu năm giảm 24% YoY, nguyên nhân được cho là do gián đoạn về logistics và chi phí liên quan đến xung đột tại Trung Đông.
Biên lợi nhuận gộp cải thiện so với quý trước nhờ biên lợi nhuận xuất khẩu phục hồi mạnh, tuy nhiên biên lợi nhuận trong nước giảm dẫn đến mức thu hẹp biên lợi nhuận so với cùng kỳ: Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 đạt 28,4% (so với 27,8% trong quý 1 và 30,1% trong quý 2/2025). Mức cải thiện so với quý trước chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp mảng xuất khẩu tăng (25,2% so với 19,1% trong quý 1 và 17,8% trong quý 2/2025), trong khi mức giảm YoY chủ yếu do biên lợi nhuận gộp mảng trong nước thấp hơn (28,9% so với 29,2% trong quý 1 và 33,7% trong quý 2/2025) do cơ cấu sản phẩm dịch chuyển sang các sản phẩm có biên lợi nhuận thấp hơn (theo công ty). Nhìn chung, biên lợi nhuận gộp 6T 2026 đạt 28,1% (so với 29,8% trong 6T 2025) - thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 30,8%.
Tỷ lệ chi phí SG&A cốt lõi tiếp tục cải thiện nhờ đòn bẩy hoạt động: Chi phí SG&A cốt lõi/doanh thu giảm còn 16,7% trong quý 2 (so với 17,7% trong quý 1 và 18,3% trong quý 2/2025) - phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, do khoảng 50-60% chi phí là chi phí cố định, nên tăng trưởng doanh thu mạnh hơn trong quý này tiếp tục tạo ra đòn bẩy hoạt động. Chi phí SG&A cốt lõi/doanh thu 6T 2026 đạt 17,1% (so với 18,9% cùng kỳ năm trước và dự báo cả năm của chúng tôi là 16,2%) - phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Trong quý này, ACG tiếp tục không ghi nhận khoản trích lập hay hoàn nhập dự phòng nợ xấu nào đáng kể.
Thu nhập tài chính giảm so với cùng kỳ do không còn khoản lãi thoái vốn một lần của năm trước: Thu nhập tài chính quý 2 đạt 41 tỷ đồng (-4% QoQ, -45% YoY do thu nhập tài chính quý 2/2025 bao gồm khoản lãi thoái vốn một lần 36 tỷ đồng từ việc bán cổ phần tại Thắng Lợi Homes).
Chi phí tài chính tăng mạnh do dư nợ vay tăng: Chi phí tài chính quý 2 đạt 19 tỷ đồng (+51% QoQ, +40% YoY), chủ yếu do dư nợ vay tăng: dư nợ vay bình quân quý 2 đạt gần 1.677 tỷ đồng (+36% QoQ, +109% YoY). Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc vay vốn để tài trợ chi phí đầu tư cho nhà máy An Cường Đồng Nai - khoản mục chúng tôi chưa đưa vào dự báo hiện tại.
Nhận định của chúng tôi:
Doanh thu 6T 2026 hoàn thành 50% dự báo năm 2026 hiện tại của chúng tôi, cao hơn đáng kể so với tỷ trọng khoảng 40% mà 6 tháng đầu năm thường đóng góp vào kết quả cả năm trong các năm trước, cho thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo doanh thu của chúng tôi.
Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 chỉ phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, do biên lợi nhuận gộp thấp hơn dự kiến và chi phí tài chính cao hơn dự kiến. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6 tháng đầu năm hoàn thành 38% dự báo cả năm của chúng tôi, nhìn chung phù hợp với mức bình quân khoảng 40% của các năm trước (2018, 2019, 2024, 2025).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 30/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GMD | 76.4 | 5.7% | 16.56 | 2.30 |
Lợi nhuận báo cáo vượt dự báo nhờ khoản lãi thoái vốn một lần; lợi nhuận cốt lõi tăng 19% QoQ và 17% YoY, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
CTCP Gemadept (GMD) đã công bố KQKD quý 2/2026, như sau:
- Doanh thu: 1.762 tỷ đồng (+21% QoQ, +18% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 1.133 tỷ đồng (+112% QoQ, +155% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 636 tỷ đồng (+19% QoQ, +17% YoY). Công ty đã ghi nhận khoản lãi thoái vốn lớn trị giá 609 tỷ đồng trong quý, mà chúng tôi cho rằng có liên quan đến thương vụ tái cấu trúc với CJ. Lợi nhuận cốt lõi là ước tính của chúng tôi, giả định áp dụng thuế suất 20% cho khoản lãi thoái vốn này.
KQKD 6T 2026:
- Doanh thu: 3.214 tỷ đồng (+16% YoY; tương đương 44% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 1.668 tỷ đồng (+97% YoY; tương đương 63% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 1.170 tỷ đồng (+24% YoY; tương đương 44% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
KQKD theo mảng:
- Mảng cảng: Doanh thu mảng cảng hợp nhất quý 2/2026 tăng 14% QoQ và 12% YoY lên 1.468 tỷ đồng, đưa doanh thu mảng cảng 6T 2026 lên 2.751 tỷ đồng (+12% YoY; tương đương 42% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi cho rằng diễn biến doanh thu tích cực phản ánh giá dịch vụ trung bình (ASP) cao hơn và thông lượng tốt tại ICD Phước Long và cảng Bình Dương (phù hợp với kết quả khả quan của GML), trong khi thông lượng của cảng Nam Đình Vũ (NDV) nhiều khả năng vẫn chưa cải thiện đáng kể, tiếp diễn xu hướng từ quý 1, do phần lớn thời gian trong quý vẫn chưa ghi nhận đóng góp từ tuyến dịch vụ mới. Biên lợi nhuận gộp mảng cảng quý 2 cải thiện đáng kể lên 49,8% (so với 43,8% trong quý 1/2026 và 47,5% trong quý 2/2025), qua đó nâng biên lợi nhuận gộp mảng cảng 6T 2026 lên 47,0% (so với 45,9% trong 6T 2025). Chúng tôi cho rằng diễn biến này chủ yếu phản ánh mức tăng đáng kể ASP tại các cảng phía Nam, qua đó bù đắp cho biên lợi nhuận thấp hơn tại NDV (do thông lượng của NDV nhiều khả năng vẫn còn yếu trong 6T 2026 dù công suất mới – Nam Đình Vũ 3 – đã đi vào vận hành).
- Gemalink: KQKD nhìn chung rất tích cực, với LNST quý 2/2026 đạt 459 tỷ đồng (+28% QoQ, +88% YoY), tiến sát mức kỷ lục 461 tỷ đồng trong quý 4/2025. LNST 6T 2026 đạt 817 tỷ đồng (+67% YoY; tương đương 46% dự báo năm 2026 của chúng tôi – phù hợp với kỳ vọng). Chúng tôi cho rằng kết quả tích cực này chủ yếu đến từ (1) thông lượng tăng trưởng mạnh nhờ hoạt động thương mại của Việt Nam diễn ra sôi động và phao nổi mới đưa vào hoạt động (hoàn thành trong tháng 4) cho phép GML đón đồng thời hai tàu mẹ lớn nhất thế giới (so với chỉ một tàu khi trước), và (2) ASP cao hơn sau khi phí xếp dỡ cảng nước sâu được điều chỉnh tăng khoảng 10% kể từ ngày 01/02/2026.
- Mảng logistics: Doanh thu mảng logistics quý 2/2026 tăng mạnh lên 294 tỷ đồng (+73% QoQ, +59% YoY; tương đương 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi cho rằng điều này có thể đến từ việc hợp nhất Mekong Logistics và Gemadept Shipping Holding (trước đây là các công ty liên doanh, được phân loại lại thành công ty con trong quý) vào mảng logistics của Tập đoàn. Biên lợi nhuận gộp mảng logistics cải thiện lên 47,8% (so với 44,2% trong quý 1/2026), dù vẫn thấp hơn mức 54,1% ghi nhận trong quý 2/2025.
Chi phí SG&A tăng mạnh, chủ yếu do chi phí bán hàng gia tăng: Chi phí SG&A quý 2 tăng 45% QoQ và 78% YoY, qua đó nâng tỷ lệ SG&A/doanh thu lên 20,5% (so với 17,2% trong quý 1/2026 và 13,6% trong quý 2/2025) và thu hẹp biên lợi nhuận từ HĐKD xuống 28,9%, mặc dù lợi nhuận gộp trong quý tăng trưởng mạnh. Mức tăng này chủ yếu do chi phí bán hàng tăng lên 209 tỷ đồng (+97% QoQ, +155% YoY). Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) tăng với tốc độ khiêm tốn hơn (6% QoQ, 26% YoY), trong đó mức tăng so với cùng kỳ chủ yếu do chi phí khác tăng trong cơ cấu chi phí G&A.
Thu nhập tài chính tăng mạnh nhờ khoản lãi thoái vốn một lần từ thương vụ tái cấu trúc với CJ: Thu nhập tài chính quý 2 tăng mạnh lên 687 tỷ đồng, chủ yếu phản ánh khoản lãi thoái vốn một lần 609 tỷ đồng đã đề cập như trên. Thuế suất thực tế trong quý cũng tăng lên 17,1% (so với 9,2% trong quý 1/2026 và 10,7% trong quý 2/2025) do cơ sở chịu thuế lớn hơn, mà chúng tôi cho rằng phản ánh nghĩa vụ thuế phát sinh từ khoản lãi thoái vốn.
Nhận định của chúng tôi:
Nhìn chung, KQKD quý 2 của GMD khả quan. Đối với lợi nhuận báo cáo, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo do chúng tôi chưa đưa khoản lãi thoái vốn ghi nhận trong quý 2 vào mô hình dự báo. Đối với lợi nhuận cốt lõi, kết quả 6T 2026 nhìn chung phù hợp với dự phóng của chúng tôi khi đã hoàn thành 44% dự báo cả năm. Chúng tôi kỳ vọng KQKD nửa cuối năm sẽ tiếp tục khả quan, nhờ (1) NDV từng bước gia tăng thông lượng nhờ có thêm khách hàng mới (so với việc gần như không có khách hàng mới trong phần lớn 6T 2026), và (2) hoạt động thương mại của Việt Nam tiếp tục sôi động, với việc nhập khẩu 6T 2026 tăng mạnh, chủ yếu từ gia tăng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, qua đó tạo tiền đề cho hoạt động xuất khẩu nửa cuối năm duy trì tích cực, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
VNDS | 2 | 08/07/2026 | KHẢ QUAN | 96.6 | 26.4% |
HSC | 10 | 12/06/2026 | MUA | 94.0 | 23.0% |
KBSV | 3 | 04/06/2026 | MUA | 86.4 | 13.1% |
ACBS | 1 | 01/06/2026 | TRUNG LẬP | 77.1 | 0.9% |
MASVN | 2 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 78.8 | 3.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TLG | 48 | 4.6% | 9.33 | 1.89 |
Tăng trưởng xuất khẩu tích cực hỗ trợ doanh thu 6 tháng đầu năm, KQKD nhìn chung phù hợp với kỳ vọng; giao dịch với Kokuyo có khả năng chậm hơn so với kế hoạch - Báo cáo KQKD
- CTCP Tập đoàn Thiên Long (TLG) công bố doanh thu quý 2/2026 đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+9% YoY; +35% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm còn 199 tỷ đồng (-10% YoY; +72% QoQ). Theo đó, doanh thu 6T 2026 đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (+15% YoY; hoàn thành 51% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 315 tỷ đồng (+4% YoY; hoàn thành 58% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Doanh thu xuất khẩu tiếp tục là động lực tăng trưởng chính, đạt 396 tỷ đồng trong quý 2/2026 (+26% YoY; +17% QoQ), qua đó nâng doanh thu xuất khẩu 6T 2026 lên 735 tỷ đồng (+23% YoY; hoàn thành 53% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi doanh số OEM tăng, trong khi doanh thu FO ghi nhận mức tăng một chữ số trong bối cảnh TLG đang tái cấu trúc tại thị trường Philippines - một trong những thị trường chủ lực của FO. Ban lãnh đạo kỳ vọng tăng trưởng của FO sẽ cải thiện trong 6 tháng cuối năm 2026 khi quá trình tái cấu trúc tiến triển và hoạt động phân phối dần ổn định.
- Doanh thu trong nước đạt 958 tỷ đồng trong quý 2/2026 (+3% YoY; +45% QoQ), qua đó nâng doanh thu trong nước 6T 2026 lên 1,6 nghìn tỷ đồng (+12% YoY; hoàn thành 49% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Theo ban lãnh đạo, tăng trưởng doanh thu phản ánh sự phục hồi của nhu cầu thị trường chung, việc tiếp tục hỗ trợ hệ thống phân phối và hoạt động đầu tư liên tục vào thương hiệu cùng phát triển sản phẩm. Tuy nhiên, chi phí nguyên vật liệu và chi phí vận hành tăng cũng gây áp lực lên lợi nhuận. Ban lãnh đạo ước tính chi phí đầu vào bình quân tăng khoảng 10%–15% từ đầu năm trong 6T 2026. Trước tình hình đó, TLG đã thực hiện 2 đợt tăng giá bán vào tháng 4 và tháng 6, với mức tăng bình quân 5%–7% mỗi đợt, qua đó phần nào giảm bớt áp lực chi phí đầu vào.
- Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 đạt 50,5% (-3,3 điểm % YoY; +2,3 điểm % QoQ), qua đó đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 lên 49,5%, cao hơn đáng kể so với dự báo 48,2% của chúng tôi. Trong đó, biên lợi nhuận gộp xuất khẩu Q2 giảm còn 29,9% (-7,1 điểm % YoY; -6,5 điểm % QoQ). Do đó, lợi nhuận gộp xuất khẩu chỉ tăng 2% YoY, dù doanh thu xuất khẩu tăng 26%. Biên lợi nhuận gộp trong nước duy trì ổn định ở mức 59,0%, nhìn chung đi ngang YoY và tăng khoảng 4,8 điểm % QoQ.
- Chi phí SG&A/doanh thu giảm còn 31,3% (-1,4 điểm % YoY; -2,2 điểm % QoQ), đưa tỷ lệ này trong 6 tháng đầu năm 2026 về 32,2% so với dự báo 34,6% của chúng tôi.
- Thu nhập tài chính đạt 18 tỷ đồng (-6% YoY), trong khi chi phí tài chính tăng lên 15 tỷ đồng (+23% YoY), chủ yếu do chi phí lãi vay tăng 83% YoY. Trong 6 tháng đầu năm 2026, chi phí tài chính tăng lên 28 tỷ đồng (+61% YoY), trong khi thu nhập tài chính duy trì ổn định ở mức 28 tỷ đồng.
- Cập nhật giao dịch Kokuyo–TLG:
- Theo TLG, tiến độ thương vụ đang tiến triển chậm hơn so với kỳ vọng ban đầu. Công ty đã nộp hồ sơ theo yêu cầu cho cơ quan quản lý cạnh tranh, tuy nhiên quá trình xem xét và phê duyệt kéo dài hơn dự kiến. Do đó, chúng tôi cho rằng lộ trình giao dịch sẽ bị chậm lại so với kế hoạch ban đầu. Theo kế hoạch ban đầu, Kokuyo dự kiến hoàn tất việc mua lại TLAT vào tháng 8/2026, thực hiện chào mua công khai vào tháng 10/2026 và hoàn tất toàn bộ giao dịch trong tháng 11/2026.
- Cập nhật hoạt động tái cấu trúc trước giao dịch với Kokuyo: TLG đang triển khai 3 hoạt động tái cấu trúc danh mục: (1) giải thể Clever World - đơn vị vận hành chuỗi bán lẻ Clever Box; (2) thoái toàn bộ 40% cổ phần tại Pega Holdings với giá trị mục tiêu tối thiểu 35 tỷ đồng; và (3) tái cấu trúc và tiến tới thoái 49,49% lợi ích tại Văn hóa Phương Nam thông qua một pháp nhân mới thành lập, với giá trị mục tiêu tối thiểu 144 tỷ đồng. Công bố chính thức của Kokuyo xác nhận Pega Holdings và Văn hóa Phương Nam không thuộc phạm vi giao dịch mua lại. Theo ban lãnh đạo, các thủ tục giải thể và chuyển nhượng sở hữu liên quan dự kiến hoàn tất trong tháng 8/2026.
- Nhìn chung, KQKD 6T 2026 phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS hoàn thành lần lượt 51% và 58% dự báo năm 2026 của chúng tôi, nhìn chung tương đồng với yếu tố mùa vụ 6 tháng đầu năm thường thấy của TLG. Do đó, chúng tôi cho rằng dự báo lợi nhuận sẽ không có nhiều thay đổi, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Trong khi đó, chúng tôi nhận thấy rủi ro chậm trễ đối với lộ trình giao dịch ban đầu với Kokuyo, theo đó giai đoạn mua lại đầu tiên dự kiến hoàn tất trong tháng 8 và toàn bộ giao dịch trong tháng 11/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 3 | 09/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 53.9 | 12.3% |
ACBS | 1 | 01/06/2026 | KHẢ QUAN | 50.0 | 4.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DHC | 32.95 | 11.7% | 7.20 | 1.39 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2 tăng hơn 2 lần YoY nhờ giá giấy tích cực và biên lợi nhuận mở rộng; KQKD 6 tháng đầu năm vượt đáng kể so với kỳ vọng - Báo cáo KQKD & ĐHCĐ
- CTCP Đông Hải Bến Tre (DHC) công bố KQKD quý 2/2026 tích cực với doanh thu đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (+19% YoY; +8% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh lên 178 tỷ đồng (+114% YoY; +29% QoQ). Theo đó, doanh thu 6T 2026 đạt 2,0 nghìn tỷ đồng (+18% YoY; hoàn thành 54% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 315 tỷ đồng (+99% YoY; hoàn thành 78% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Doanh thu giấy bao bì đạt 789 tỷ đồng trong quý 2/2026 (+16% YoY; +4% QoQ), chủ yếu nhờ giá bán bình quân tăng lên 10.442 đồng/kg (+16% YoY; +4% QoQ). Sản lượng bán nhìn chung đi ngang so với cùng kỳ ở mức 75,6 nghìn tấn khi các nhà máy giấy của DHC đã vận hành ở mức công suất tối đa.
- Theo ban lãnh đạo, giá giấy trên thị trường trong nước duy trì ở mức cao, khoảng 10.500–10.700 đồng/kg, và chưa có dấu hiệu rõ ràng về khả năng điều chỉnh giảm trong ngắn hạn. Giá OCC hiện ở mức khoảng 160–165 USD/tấn đối với nguồn cung châu Âu, 175–177 USD/tấn đối với nguồn cung Nhật Bản và 180 USD/tấn đối với nguồn cung Mỹ, tăng khoảng 5–10 USD/tấn từ đầu năm.
- Doanh thu bao bì carton tăng lên 257 tỷ đồng (+27% YoY; +22% QoQ), nhờ sản lượng bán đạt 28,7 triệu sản phẩm (+16% YoY) và giá bán bình quân tăng lên 8.949 đồng/sản phẩm (+10% YoY).
- Biên lợi nhuận gộp quý 2 mở rộng mạnh lên 25,2% (+10,0 điểm % YoY; +2,2 điểm % QoQ), qua đó đưa biên lợi nhuận gộp 6 tháng đầu năm 2026 lên 24,2% (+9,6 điểm % YoY), cao hơn đáng kể so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 16,6%. Biên lợi nhuận cải thiện chủ yếu phản ánh giá bán giấy tăng đáng kể, chi phí OCC đầu vào ở mức kiểm soát được và hiệu quả vận hành tốt hơn khi công suất hoạt động chung duy trì ở mức cao.
- Chi phí SG&A/doanh thu cải thiện về 4,5% trong quý 2/2026 (-0,2 điểm % YoY; -1,9 điểm % QoQ). Chi phí bán hàng tăng 15% YoY, trong khi chi phí G&A tăng 17% YoY; tuy nhiên, cả hai đều tăng chậm hơn nhiều so với lợi nhuận gộp - vốn tăng gần 2 lần lên 264 tỷ đồng (+97% YoY; +19% QoQ). Do đó, lợi nhuận từ HĐKD tăng mạnh lên 217 tỷ đồng (+133% YoY; +34% QoQ), với biên lợi nhuận từ HĐKD mở rộng lên 20,7% (+10,2 điểm % YoY; +4,0 điểm % QoQ).
- Thu nhập tài chính tăng lên 21 tỷ đồng (+49% YoY; nhìn chung đi ngang so với quý trước), chủ yếu nhờ thu nhập lãi trái phiếu và thu nhập lãi từ tiền gửi ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại tăng. Chi phí tài chính tăng lên 18 tỷ đồng (+57% YoY; +47% QoQ), do chi phí lãi vay tăng 95% YoY trong bối cảnh dư nợ vay ngắn hạn và chi phí vay tăng. Tuy nhiên, hiệu quả HĐKD cải thiện đã bù đắp hơn mức tăng của chi phí tài chính.
- Trong 6T 2026, thuế thu nhập doanh nghiệp của DHC tăng lên 19,5% so với 14,0% trong 6T 2025. Nguyên nhân là nhà máy giấy Giao Long giai đoạn 2 đã hết thời hạn ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm giai đoạn 2022–2025.
- Dự án GL3: Theo ban lãnh đạo, hoạt động xây dựng vẫn đúng tiến độ, với kế hoạch chạy thử trong tháng 7/2027 và vận hành thương mại từ tháng 9/2027, nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi. Công suất thiết kế 390 nghìn tấn/năm của nhà máy dự kiến nâng tổng công suất giấy của DHC thêm khoảng 128%. Cơ cấu sản phẩm mục tiêu gồm 70% testliner và 30% kraftliner có biên lợi nhuận cao hơn.
- Mở rộng nhà máy Bao Bì Bến Tre: Nhà máy này đang trong quá trình hoàn tất thủ tục đất tại Cụm công nghiệp Long Phước (Vĩnh Long), với kế hoạch vốn đầu tư 120 tỷ đồng.
- Quan điểm của chúng tôi: KQKD 6T 2026 cao hơn đáng kể so với kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu do chênh lệch giá giấy – OCC lớn hơn đáng kể so với dự kiến. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Trong thời gian tới, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận sẽ dần bình thường hóa trong 6 tháng cuối năm 2026 khi giá OCC và các chi phí vận hành khác, bao gồm chi phí điện nước và logistics, tăng lên. Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận vẫn duy trì cao hơn đáng kể so với mức của năm 2025.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 29/05/2026 | MUA | 37.4 | 13.6% |
BSC | 3 | 20/05/2026 | MUA | 38.5 | 16.9% |
SSI | 1 | 19/05/2026 | TRUNG LẬP | 31.7 | -3.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VJC | 124.2 | -1.4% | 38.18 | 3.72 |
Gián đoạn tại Trung Đông và chi phí nhiên liệu ở mức cao ảnh hưởng đến lợi nhuận cốt lõi quý 2; giao dịch SALB & ROFR hỗ trợ doanh thu báo cáo - Báo cáo KQKD
- CTCP Hàng không Vietjet (VJC) công bố doanh thu quý 2/2026 đạt 30,5 nghìn tỷ đồng (+71% YoY; +45% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm còn 334 tỷ đồng (-49% YoY; -67% QoQ). Theo đó, doanh thu 6T 2026 đạt 51,5 nghìn tỷ đồng (+44% YoY; hoàn thành 44% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,35 nghìn tỷ đồng (+4% YoY; hoàn thành 27% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi đang xem xét lại các dự báo đối với VJC, và thực hiện thêm các đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng doanh thu báo cáo trong quý 2 chủ yếu được thúc đẩy bởi các giao dịch SALB & ROFR, đạt 12,2 nghìn tỷ đồng, tương đương 28,3 lần mức của quý 2/2025 và 9,2 lần mức của quý 1/2026.
- Doanh thu vận tải quý 2 đạt 17,3 nghìn tỷ đồng (+6% YoY; -8% QoQ). Doanh thu hành khách quốc tế tăng lên 4,3 nghìn tỷ đồng (+41% YoY; -32% QoQ), là động lực tăng trưởng chính của doanh thu hành khách, trong khi doanh thu hành khách nội địa nhìn chung ổn định ở mức 4,9 nghìn tỷ đồng (+1% YoY; +11% QoQ). Trong khi đó, doanh thu phụ trợ giảm còn 5,4 nghìn tỷ đồng (-22% YoY; -14% QoQ). Giá nhiên liệu bay ở mức cao trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông là nguyên nhân chính gây áp lực lên HĐKD, song song với việc gián đoạn không phận khu vực và yêu cầu điều chỉnh đường bay, qua đó làm tăng chi phí vận hành.
- VJC đã vận chuyển hơn 6,2 triệu lượt hành khách trên gần 33.000 chuyến bay trong quý 2/2026. Trong 6T 2026, hãng đã vận chuyển hơn 13,4 triệu lượt hành khách trên gần 72.000 chuyến bay.
- Trong 6T 2026, thu nhập tài chính đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; hoàn thành 187% dự báo cả năm của chúng tôi), trong khi chi phí tài chính giảm còn 2,5 nghìn tỷ đồng (-4% YoY; hoàn thành 133% dự báo cả năm của chúng tôi).
- Dòng tiền từ HĐKD trong 6T 2026 tăng lên 993 tỷ đồng từ mức 470 tỷ đồng trong 6T 2025. Mức cải thiện chủ yếu nhờ diễn biến thuận lợi của các khoản phải trả và các khoản mục vốn lưu động, qua đó bù đắp hơn dòng tiền chi ra từ việc các khoản phải thu tăng, tích trữ hàng tồn kho và chi phí trả trước.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 30/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVS | 34.8 | 4.5% | 8.91 | 1.11 |
LNST 6T 2026 tăng 37% YoY; LNST cốt lõi nhìn chung phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo nửa đầu năm (6T) hoàn thành 51% dự báo cả năm của chúng tôi và cao hơn kỳ vọng, chủ yếu nhờ khoản thu nhập bồi thường 459 tỷ đồng (cao hơn dự báo 100 tỷ đồng của chúng tôi). Trong khi đó, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi hoàn thành 31% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng kết quả này chủ yếu phản ánh cách tiếp cận thận trọng của PVS trong việc ghi nhận doanh thu theo tiến độ dự án trong 6T. Chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận cốt lõi sẽ tăng mạnh hơn trong nửa cuối năm khi tiến độ triển khai dự án Lô B được đẩy nhanh và doanh thu mảng cơ khí & xây lắp được ghi nhận nhiều hơn về cuối năm.
- Trong 6T, mảng cơ khí & xây lắp nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với doanh thu hoàn thành 35% dự báo năm 2026, lợi nhuận gộp hoàn thành 46% dự báo và biên lợi nhuận gộp trung bình đạt 6,6%, so với dự báo trung bình cả năm của chúng tôi là 5%. Ngoài ra, PVS chưa ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành nào đáng kể trong 6T (so với khả năng hoàn nhập dự phòng tiềm năng là 635 tỷ đồng được chia sẻ tại buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư tháng 6/2026 và dự báo của chúng tôi là 150 tỷ đồng). Khoản hoàn nhập này có thể bù đắp cho mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) cao hơn kỳ vọng.
- Các cơ hội trong ngắn hạn từ các dự án dầu khí tại Trung Đông và dự án Hải Sư Vàng có thể tạo dư địa tăng cho dự báo lợi nhuận năm 2027 của chúng tôi. Trong khi đó, khối lượng công việc lớn từ dự án Cá Voi Xanh, dự án điện gió ngoài khơi của PVN, dự án xuất khẩu điện gió ngoài khơi sang Singapore và điện hạt nhân là những yếu tố có thể tạo dư địa tăng cho dự báo lợi nhuận giai đoạn 2028-2030 của chúng tôi. PVS cho biết dự án dầu khí Hải Sư Vàng có thể đạt quyết định đầu tư cuối cùng (FID) vào năm 2027 (sớm hơn một năm so với kỳ vọng của chúng tôi). Nhận định này củng cố giả định của chúng tôi rằng PVS sẽ nhận được hợp đồng trị giá 500 triệu USD từ mỏ dầu này.
- Trong 6T 2026, PVS ghi nhận doanh thu đạt 17,3 nghìn tỷ đồng (+29% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 941 tỷ đồng (+37% YoY). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 582 tỷ đồng (-32% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi giảm chủ yếu do: (1) thu nhập tài chính ròng giảm 29% YoY, phản ánh lãi tỷ giá thấp hơn; và (2) thu nhập từ các liên doanh FSO/FPSO giảm 23% YoY. Các yếu tố này lấn át việc LN từ HĐKD phục hồi lên mức dương 148 tỷ đồng, từ mức lỗ 114 tỷ đồng trong 6T 2025. Sự cải thiện của LN từ HĐKD chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) doanh thu mảng cơ khí & xây lắp tăng 19% YoY, nhờ tiếp tục triển khai các dự án lớn; và (2) chi phí bán hàng giảm 39% YoY, chủ yếu do việc giảm trích lập dự phòng bảo hành ngắn hạn. Lợi nhuận báo cáo được hỗ trợ bởi 456 tỷ đồng thu nhập khác thuần (so với 3 tỷ đồng ghi nhận trong 6T 2025), mà chúng tôi cho là khoản bồi thường cho việc hủy hợp đồng EPC gồm 35 chân đế/chân móng thuộc dự án điện gió ngoài khơi Formosa tại Đài Loan (số tiền này cũng cao hơn đáng kể so với mức ước tính 100 tỷ đồng trước đó của chúng tôi).
- Trong quý 2/2026, PVS đã ghi nhận doanh thu đạt 8,6 nghìn tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 525 tỷ đồng (+48% YoY). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 164 tỷ đồng (-70% YoY). Mặc dù lợi nhuận báo cáo được hỗ trợ bởi khoản thu nhập bồi thường 460 tỷ đồng, EBIT và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi trong quý 2 suy giảm do: (1) Doanh thu mảng cơ khí & xây lắp giảm 4% YoY, mà chúng tôi cho rằng diễn biến này phản ánh cách tiếp cận thận trọng của PVS trong việc ghi nhận doanh thu theo tiến độ dự án vào đầu năm, trước khi ghi nhận phần khối lượng lớn hơn về cuối năm; (2) Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 33% YoY, chủ yếu do chi phí nhân sự cao hơn liên quan đến việc bảo đảm an toàn và đưa người lao động của PVS từ Trung Đông về nước; (3) Thu nhập tài chính ròng giảm 17% YoY do lãi tỷ giá thấp hơn, mặc dù thu nhập lãi tăng nhờ số dư tiền mặt lớn hơn; và (4) thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO giảm 20% YoY, chủ yếu do đóng góp thấp hơn sau đợt đóng FSO Lac Đà Vàng vào năm trước. Chúng tôi cũng lưu ý rằng tổng dự phòng bảo hành đã tăng 104 tỷ đồng QoQ trong quý 2, bao gồm 59 tỷ đồng bổ sung vào dự phòng dài hạn và 45 tỷ đồng vào dự phòng ngắn hạn.
- Chúng tôi lưu ý PVS đã thực hiện một số điều chỉnh phân loại kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đáng chú ý nhất, dự phòng bảo hành công trình ngắn hạn hiện được ghi nhận vào chi phí bán hàng thay vì giá vốn hàng bán. Do đó, một số chi phí trước đây được ghi nhận trong giá vốn của mảng cơ khí & xây lắp đã được chuyển sang chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, chúng tôi cho rằng LN từ HĐKD hiện cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về kết quả hoạt động cốt lõi của mảng M&C so với lợi nhuận gộp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 20 | 30/07/2026 |
| ||
VNDS | 2 | 22/07/2026 | KHẢ QUAN | 48.2 | 38.5% |
HSC | 6 | 09/07/2026 | MUA | 55.0 | 58.0% |
ACBS | 1 | 16/06/2026 | MUA | 49.4 | 42.0% |
SSI | 5 | 11/06/2026 | TRUNG LẬP | 37.8 | 8.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
IDC | 32.5 | 3.2% | 7.21 | 1.99 |
LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 tăng 37% YoY nhờ lượng bàn giao đất KCN cao hơn; doanh số cho thuê đất KCN phục hồi đúng kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- Tổng Công ty IDICO (IDC) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+29% YoY và +53% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 610 tỷ đồng (+105% YoY và +125% QoQ). Chúng tôi cho rằng lợi nhuận tăng mạnh chủ yếu nhờ lượng bàn giao đất KCN cao hơn từ lượng backlog chưa ghi nhận doanh thu.
- Trong 6T 2026, doanh thu đạt 3,8 nghìn tỷ đồng (+6% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 37% YoY đạt 880 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 42% và 44% dự báo cả năm của chúng tôi. Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết, khi chúng tôi kỳ vọng lượng bàn giao đất KCN sẽ tăng tốc trong nửa cuối năm 2026.
- Mảng KCN: Doanh thu của mảng này đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+37% YoY) trong 6T 2026, hoàn thành 40% dự báo cả năm của chúng tôi. Trong khi đó, biên lợi nhuận gộp của mảng này mở rộng lên 64,1% từ mức 60,5% trong 6T 2025, cao hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 60,7%. Chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận mở rộng so với cùng kỳ là do giá cho thuê trung bình cao hơn tại phần lớn các KCN của IDC. Chúng tôi ước tính dòng tiền từ KCN trong 6T 2026 giảm nhẹ 4% YoY còn 1,6 nghìn tỷ đồng, tương đương 46% dự báo cả năm của chúng tôi.
- IDC ghi nhận doanh số cho thuê đất KCN sơ bộ khoảng 45 ha trong 6T 2026, nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi về việc doanh số cho thuê đất KCN phục hồi lên 100 ha trong năm 2026 từ mức 76 ha trong năm 2025. Chúng tôi kỳ vọng sự phục hồi này được hỗ trợ bởi quỹ đất sẵn sàng cho thuê quy mô lớn của IDC tại các tỉnh công nghiệp trọng điểm.
- Mảng bất động sản: IDC ghi nhận doanh thu mảng này đạt 40 tỷ đồng trong 6T 2026 (-85% YoY). Chúng tôi kỳ vọng doanh thu bất động sản sẽ tăng tốc trong nửa cuối năm 2026, được hỗ trợ bởi các đợt bàn giao đất theo kế hoạch.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 18/06/2026 | MUA | 44.7 | 37.6% |
BSC | 2 | 11/06/2026 | TRUNG LẬP | 40.7 | 25.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 27.55 | 6.0% | 17.01 | 1.82 |
LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 tăng 73% YoY chủ yếu nhờ thu nhập thuần khác, vượt kỳ vọng của chúng tôi - Báo cáo KQKD
- Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) báo cáo doanh thu quý 2/2026 đạt 7,1 nghìn tỷ đồng (+18% YoY nhưng -20% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+63% YoY & +2% QoQ). Chúng tôi cho rằng lợi nhuận tăng so với cùng kỳ chủ yếu nhờ thu nhập thuần khác cao hơn, phần lớn đến từ đền bù đất, cùng với giá bán trung bình cao su cao hơn.
- Trong 6T 2026, doanh thu tăng 38% YoY đạt 15,9 nghìn tỷ đồng trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 73% YoY đạt 4,5 nghìn tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 49% và 66% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi là 6,8 nghìn tỷ đồng (+29% YoY) do thu nhập thuần khác cao hơn kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Thu nhập khác thuần tăng 192% YoY đạt 2,4 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026, hoàn thành 89% dự báo cả năm của chúng tôi, bao gồm 1,1 nghìn tỷ đồng (+55% YoY) từ thanh lý cây cao su và 1,2 nghìn tỷ đồng (+14 lần YoY) từ thu nhập đền bù. Chúng tôi cho rằng thu nhập thuần khác tăng mạnh chủ yếu nhờ tiến độ chuyển đổi đất cao su nhanh hơn, đặc biệt tại Bình Dương (nay là một phần của TP. HCM) đối với công ty con PHR và tại Đồng Nai.
- Mảng mủ cao su và sản phẩm cao su ghi nhận 3,7 nghìn tỷ đồng (+45% YoY) lợi nhuận gộp trong 6T 2026, đóng góp 82% tổng lợi nhuận gộp và hoàn thành 48% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng lợi nhuận của mảng này cải thiện so với cùng kỳ chủ yếu nhờ giá bán trung bình cao hơn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
SSI | 4 | 19/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 31.4% |
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 31.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 147.9 | 12.9% | 8.88 | 2.19 |
Giao dịch bán lô lớn thúc đẩy KQKD 6T 2026, với LNST sau lợi ích CĐTS và doanh số bán BĐS hoàn thành lần lượt 88% và 52% dự báo cả năm - Báo cáo Gặp gỡ NĐT & KQKD
- CTCP Vinhomes (VHM) ghi nhận LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt 22,6 nghìn tỷ đồng (-12% QoQ nhưng tăng gấp 3 lần YoY), chủ yếu được hỗ trợ bởi việc ghi nhận doanh thu bán lô lớn tại dự án Green Paradise, và bàn giao tại Ocean Park 3 và Green City. Doanh thu BĐS cốt lõi (bao gồm hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và các giao dịch bán lô lớn được ghi nhận vào doanh thu tài chính) trong quý 2/2026 đạt 50,8 nghìn tỷ đồng (-17% QoQ nhưng tăng gấp 3 lần YoY).
- Trong 6T 2026, LNST sau lợi ích CĐTS tăng gấp 4,7 lần YoY đạt 48,1 nghìn tỷ đồng, với các giao dịch bán lô lớn đóng góp khoảng 70% lợi nhuận 6T 2026. Mặc dù kết quả này đã hoàn thành 88% dự báo năm 2026, chúng tôi dự kiến không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Biên lợi nhuận gộp BĐS cốt lõi cải thiện lên mức 74,9% trong quý 2/2026 (so với mức 54,1% trong quý 1/2026 và 35,1% trong quý 2/2025), nhờ tỷ trọng đóng góp cao hơn từ các giao dịch bán lô lớn. Biên lợi nhuận gộp BĐS cốt lõi 6T 2026 đạt 63,5% (so với 35,7% trong 6T 2025).
- Doanh số bán BĐS quý 2/2026 đạt 66,4 nghìn tỷ đồng (-19% QoQ nhưng tăng gấp 2 lần YoY; trong đó các giao dịch bán lô lớn đóng góp khoảng 73%), chủ yếu đến từ Global Gate Hạ Long và Saigon Park. Cả hai dự án này cũng đã bắt đầu mở bán lẻ lần lượt trong tháng 5 và tháng 6/2026.
- Doanh số bán BĐS 6T 2026 tăng 119% YoY đạt 148 nghìn tỷ đồng, trong đó các giao dịch bán lô lớn đóng góp 81% tổng doanh số bán BĐS. Xét theo dự án, Green Paradise đóng góp khoảng 40%, Saigon Park đóng góp khoảng 25% và Global Gate Hạ Long đóng góp khoảng 18%.
- Do doanh số bán BĐS 6T 2026 đã hoàn thành 52% dự báo năm 2026, chúng tôi dự kiến không có thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Kế hoạch doanh số bán BĐS nửa cuối năm 2026: Ban lãnh đạo kỳ vọng doanh số bán BĐS nửa cuối năm 2026 sẽ được thúc đẩy bởi các giai đoạn mở bán tiếp theo tại Green Paradise, Global Gate Hạ Long, Saigon Park và Hải Vân Bay, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi và kế hoạch trước đó của công ty.
- Giá trị hợp đồng đã bán chưa ghi nhận của VHM vào cuối quý 2/2026 đạt 196,8 nghìn tỷ đồng (+42% YoY), trong đó các giao dịch bán lô lớn chiếm khoảng 42%.
- Tham gia các dự án hạ tầng: VHM dự kiến tham gia một số dự án hạ tầng chiến lược, thông qua dạng BOO và BT, cũng như EPC. Các dự án này bao gồm tuyến đường sắt tốc độ cao Bến Thành–Cần Giờ và Hà Nội–Quảng Ninh, tuyến đường vượt biển Cần Giờ–Vũng Tàu, cùng năm tuyến metro tại Hà Nội. Ban lãnh đạo kỳ vọng các dự án này có thể cải thiện kết nối hạ tầng và hỗ trợ gia tăng giá trị dài hạn cho các khu đô thị của VHM (như Green Paradise, Global Gate Hạ Long và Global Sportia). Chúng tôi hiện chưa phản ánh tác động tiềm năng của việc tham gia các dự án hạ tầng này trong báo cáo VHM mới nhất.
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VPB | 25 | 1.8% | 6.48 | 1.08 |
Cập nhật KQKD Q2/2026
KQKD hợp nhất Q2/26 của VPB ghi nhận mức tăng trưởng nổi bật, với LNTT đạt 10,959 tỷ đồng, tăng 76% svck, đưa LNTT 6T26 lên 18,880 tỷ đồng (+68% svck), hoàn thành khoảng 46% kế hoạch năm. Động lực chính đến từ tăng trưởng tín dụng mạnh, khi dư nợ khách hàng hợp nhất vượt 1.1 triệu tỷ đồng, tăng 23% YTD, dẫn dắt bởi KHDN và SME. Dù NIM chịu áp lực từ chi phí vốn, thu nhập lãi thuần vẫn tăng nhờ quy mô tín dụng mở rộng nhanh. Thu nhập ngoài lãi tăng 80% svck chủ yếu nhờ lãi thuần dịch vụ và thu nhập khác tăng lần lượt khoảng 160% và 79% svck, bù đắp cho mức giảm của hoạt động kinh doanh ngoại hối. Trong đó có sự đóng góp đáng kể từ nghiệp vụ ngân hàng đầu tư của VPBankS, doanh thu phí bảo hiểm của OPES và thu hồi nợ của FE Credit. Chất lượng tài sản nhìn chung được kiểm soát, với tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm về 2.79%.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 2 | 30/07/2026 |
| ||
VCSC | 8 | 28/07/2026 |
| ||
SSI | 7 | 22/07/2026 | KHẢ QUAN | ||
HSC | 10 | 20/07/2026 | MUA | 36.8 | 47.2% |
VNDS | 4 | 20/07/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 24/06/2026 | MUA | 33.8 | 35.2% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DMX |
|
|
|
|
CTCP Đầu tư Điện Máy Xanh (mã chứng khoán: DMX) dự kiến niêm yết 1,27 tỷ cổ phiếu trên sàn HSX vào ngày 06/08/2026 với giá 80.000 đồng/cổ phiếu, tương đương với giá IPO. Công ty đã hoàn tất đợt IPO vào tháng 6/2026 với tỷ lệ phân phối đạt 93% khối lượng chào bán.
Mức giá niêm yết tương ứng với hệ số P/E 12,9 lần dựa trên kế hoạch LNST 2026 và 10,3 lần theo dự phóng lợi nhuận của ACBS, so với P/E trung vị khoảng 13-14 lần của các doanh nghiệp cùng ngành trên thế giới và khoảng 12 lần của VNIndex hiện tại. Sử dụng phương pháp P/E (12 lần), ACBS đưa ra xếp hạng MUA cho cổ phiếu với giá mục tiêu 93.600 đ/cp đến cuối 2026, tương ứng tổng tỷ suất lợi nhuận 22% bao gồm suất sinh lợi cổ tức 5%.
Trong năm 2026, công ty đặt mục tiêu doanh thu thuần 122.300 tỷ đồng và LNST 7.350 tỷ đồng, lần lượt tăng 14,5% và 20,5% svck trên cơ sở so sánh tương đương (LFL – không bao gồm An Khang và AvaKids và bao gồm đóng góp của Thợ Điện Máy Xanh).
Kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh trong 6T2026 hỗ trợ kỳ vọng của ACBS về khả năng công ty vượt mục tiêu cả năm. Trong 6T2026, doanh thu thuần tăng 31% svck LFL – 65.280 tỷ đồng và LNST tăng 62% svck LFL – 4.876 tỷ đồng, nhờ thúc đẩy các chương trình tài chính tiêu dùng (+49% svck), nhu cầu có phần phục hồi, giá sản phẩm tăng do tích hợp các tính năng/công nghệ mới và tình trạng thiếu hụt chip nhớ, và biên lợi nhuận mở rộng bởi tỷ trọng các sản phẩm có biên lợi nhuận cao tăng cùng với việc chuẩn bị tốt nguồn hàng. Việc mở rộng mạng lưới tại liên doanh Era Blue vẫn tiếp tục, với 261 cửa hàng tính đến cuối tháng 6/2026 (+146 cửa hàng svck và +80 cửa hàng so với đầu năm). Tuy nhiên, đóng góp lợi nhuận của liên doanh này vào DMX vẫn còn khiêm tốn dù gấp đôi svck (6T2026).
ACBS dự phóng DMX có thể ghi nhận LNST 9.243 tỷ đồng (+51,5% svck LFL) trong 2026, cao hơn 26% so với kế hoạch của công ty.
Với nhận định thị trường các sản phẩm CNTT còn tiềm năng, công ty đặt mục tiêu tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 11% về doanh thu thuần và 16% về LNST trong giai đoạn 2025-2030. Động lực cho các mục tiêu này đến từ tối ưu doanh thu và hiệu quả từng cửa hàng, thúc đẩy các dịch vụ tài chính tiêu dùng, mở rộng dịch vụ lắp đặt và bảo trì (Thợ Điện Máy Xanh) phục vụ nội bộ và cả khách hàng bên ngoài, phát triển ứng dụng chăm sóc khách hàng Super App thành nền tảng tích hợp đa dịch vụ, mở rộng quy mô và gia tăng lợi nhuận cho công ty liên doanh Era Blue.
Mặc dù các mục tiêu có phần khá thách thức do mức độ bão hòa phần nào của thị trường bởi tỷ lệ thâm nhập cao ở một số thiết bị cộng với nền so sánh ngày càng tăng của công ty, ACBS cho rằng nhu cầu thay thế, nâng cấp và trải nghiệm các tính năng/công nghệ mới (AI, 5G) v.v, có thể là sự hỗ trợ giúp công ty không cách quá xa so với mục tiêu.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BMP | 148.1 | -0.3% | 9.45 | 4.25 |
ACBS duy trì khuyến nghị MUA đối với BMP với giá mục tiêu cuối năm 2026 là 174.800 đồng/cổ phiếu. ACBS kỳ vọng tăng trưởng trong 6 tháng cuối năm sẽ được thúc đẩy bởi sự phục hồi của sản lượng tiêu thụ, trong khi biên lợi nhuận gộp tiếp tục duy trì ở mức cao nhờ lợi thế nguồn nguyên liệu từ hệ sinh thái SCG và giả định giá dầu Brent bình quân 82 USD/thùng. ACBS giữ nguyên dự phóng doanh thu 2026 đạt 6.174 tỷ đồng (+12% svck) và LNST đạt 1.309 tỷ đồng (+7% svck).
KQKD Q2/2026 nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, doanh thu đạt 1.337 tỷ đồng (+0,3% svck) và LNST đạt 367 tỷ đồng (+11,3% svck; +20,7% QoQ). 6 tháng hoàn thành 53% kế hoạch năm và 51% dự phóng của ACBS.
Mặc dù doanh thu đi ngang do nhu cầu xây dựng dân dụng chưa phục hồi, khiến sản lượng tiêu thụ ước giảm 14% svck, BMP ghi nhận biên LN ròng đạt 27,4% – mức cao nhất trong nhiều năm – nhờ biên LN gộp ổn định ở mức cao và tỷ lệ chiết khấu giảm (từ 12,5% cùng kỳ năm trước xuống 8,2%). Qua đó cho thấy BMP tiếp tục duy trì hiệu quả kiểm soát chi phí và thực hiện chính sách giá bán phù hợp (tăng giá bán ống nhựa PVC 15% svck từ tháng 4/2026) trong bối cảnh nhu cầu thị trường còn yếu.
Động lực tăng trưởng của BMP trong nửa cuối năm được kỳ vọng sẽ đến từ sự phục hồi của sản lượng tiêu thụ. Theo ban lãnh đạo, nhu cầu ống nhựa dự kiến cải thiện khi hoạt động xây dựng phục hồi sau mùa mưa và thị trường dần thích nghi với mặt bằng chi phí xây dựng mới. Bên cạnh đó, BMP sẽ giữ nguyên mặt bằng giá bán hiện tại trong 2H2026; trong trường hợp giá dầu giảm, công ty sẽ tăng mức chiết khấu cho hệ thống phân phối thay vì điều chỉnh giá bán. ACBS cho rằng chiến lược này là hợp lý nhờ vị thế dẫn đầu thị trường và thương hiệu mạnh, giúp BMP giữ vững thị phần trong giai đoạn nhu cầu phục hồi mà không cần cạnh tranh bằng giá, qua đó hỗ trợ cải thiện doanh thu và lợi nhuận.
Lợi thế chi phí đầu vào tiếp tục là một trong những động lực chính hỗ trợ khả năng sinh lời của BMP. Doanh nghiệp duy trì tỷ trọng lớn nguồn nguyên liệu từ các đối tác chiến lược trong nước, giúp giá mua cạnh tranh hơn nguồn nhập khẩu do không chịu thuế nhập khẩu 5%, đồng thời tiết giảm chi phí vận chuyển và đóng gói. Điều này giúp BMP duy trì được biên lợi nhuận cao.
Nền tảng tài chính mạnh cho phép BMP duy trì chiến lược vận hành ổn định và chủ động quản trị tồn kho. Trong bối cảnh nhu cầu ngắn hạn còn yếu và giá PVC giảm mạnh từ T4 đến cuối T6 sau khi đạt đỉnh vào T3, BMP vẫn duy trì công suất sản xuất ổn định, qua đó nâng hàng tồn kho lên 805 tỷ đồng (+69% QoQ), nhằm chuẩn bị nguồn hàng cho mùa xây dựng cao điểm trong nửa cuối năm. ACBS cho rằng chiến lược này giúp BMP chủ động hơn trong hoạt động thu mua khi giá PVC ở mức thuận lợi, qua đó củng cố lợi thế chi phí đầu vào và hỗ trợ biên LN.
Ngoài ra, cổ phiếu BMP cũng khá hấp dẫn nhờ chính sách cổ tức tiền mặt cao trong nhiều năm qua, với mức 97-100% LN. Cho 2026, ACBS kỳ vọng BMP sẽ chi trả cổ tức tiền mặt 15.500 đ/cp, tương đương với mức tỷ suất cổ tức 12 tháng là 10,5%.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 30/07/2026 | MUA | 174.8 | 18.0% |
HSC | 6 | 22/07/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 180.0 | 21.5% |
VCSC | 6 | 20/07/2026 |
| ||
SSI | 4 | 25/06/2026 | KHẢ QUAN | 168.5 | 13.8% |
VDSC | 1 | 06/03/2026 |
| ||
BSC | 1 | 21/01/2026 | NẮM GIỮ | 148.7 | 0.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VRE | 24.3 | 13.8% | 7.13 | 1.05 |
KQKD Q2/2026 khả quan và phù hợp với dự phóng của ACBS. Tăng trưởng chủ yếu đến từ doanh thu và biên lợi nhuận gộp của mảng cho thuê BĐS cải thiện, lãi từ tiền gửi tăng và lợi nhuận tài chính từ việc đặt cọc thêm các dự án mới cuối năm 2025. ACBS giữ nguyên dự phóng cả năm 2026. Tuy nhiên, ACBS điều chỉnh giảm 11% giá mục tiêu cuối năm 2026 xuống 32.200 đồng/cổ phiếu do giảm tỷ lệ hấp thụ các dự án shophouse từ 85% xuống 50% và điều chỉnh giá bán shophouse đi ngang thay vì tăng 12%/năm. Duy trì khuyến nghị MUA.
VRE ghi nhận KQKD Q2/2026 khả quan với doanh thu đạt 2.374 tỷ đồng (+11% svck) và LNST đạt 1.609 tỷ đồng (+30% svck). Tăng trưởng chủ yếu đến từ:
(1) Tỷ lệ lấp đầy các trung tâm thương mại (TTTM) tính đến cuối Q2/2026 tăng 2,3 điểm % svck, đạt 88,6%;
(2) 3 TTTM mới khai trương trong năm 2025 với tổng diện tích sàn tăng thêm 120.000 m2;
(3) Biên lợi nhuận gộp của mảng cho thuê BĐS tăng từ 56% lên 61% chủ yếu do điều chỉnh giảm khấu hao của VMM Ocean Park 1;
(4) Doanh thu tài chính (chủ yếu là lãi từ cọc) tăng 25% svck, đạt 845 tỷ đồng.
Lũy kế 6T2026 công ty cũng ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu đạt 4.667 tỷ đồng (+9% svck) và LNST đạt 3.215 tỷ đồng (+33% svck), hoàn thành 58% kế hoạch và 55% dự phóng của ACBS. Tăng trưởng trong kỳ chủ yếu đến từ:
(1) Mảng cho thuê BĐS tăng trưởng doanh thu 9,3% svck nhờ tỷ lệ lấp đầy tăng, giá thuê tăng nhẹ và đóng góp của các TTTM mở mới trong năm 2025. Nếu loại bỏ hoạt động của VCC Nguyễn Chí Thanh để so sánh thì tăng trưởng sẽ là 11,6%;
(2) Lãi đột biến 185 tỷ đồng từ giao dịch chuyển nhượng bất động sản đầu tư là một bệnh viện ở phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM; và
(3) Doanh thu tài chính (chủ yếu là lãi từ cọc) tăng 29% svck, đạt 1.680 tỷ đồng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 30/07/2026 | MUA | 32.2 | 32.5% |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| ||
MBS | 3 | 29/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 22/06/2026 | MUA | 40.6 | 67.1% |
VNDS | 1 | 11/02/2026 | KHẢ QUAN | 34.0 | 39.9% |
Nhận xét
Đăng nhận xét