Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – VHC, FRT, DCM, NLG, VHM, PLX, FPT, HDG, HHV, VCB, HT1, VTP, CMG, DRC, KDH, MBB, VIB, BSR, NT2, GAS
MASVN
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DCM | 31.6 | 2.1% | 6.39 | 1.46 |
Bứt phá từ xuất khẩu
KQKD 6 tháng đầu năm 2026 (6T26)
DCM ghi nhận kết quả xuất khẩu bứt phá trong 6T26, được thúc đẩy bởi sự tăng vọt của giá phân bón toàn cầu. Sản lượng sản xuất Urê đạt 515,000 tấn (+3% CK), trong khi sản lượng NPK đạt 125,000 tấn (-7% CK). Xuất khẩu Urê là điểm sáng nổi bật khi đã đạt 128% kế hoạch cả năm, do bất ổn địa chính trị ở Trung Đông đã đẩy sản lượng xuất khẩu lên 351,000 tấn (+56% CK), bù đắp cho nhu cầu nội địa suy yếu đạt 175,000 tấn (-29% CK). Tổng sản lượng tiêu thụ Urê đạt 526,000 tấn (+12% CK), mặc dù sản lượng tiêu thụ NPK giảm xuống 94,000 tấn (-28% CK). Doanh thu thuần đạt 11,998 tỷ (+27% CK), nhờ sản lượng xuất khẩu Urê tăng mạnh ở mức giá cao và sự bứt phá của hoạt động thương mại phân bón. LNST đạt 1,859 tỷ (+55% CK), giúp DCM hoàn thành lần lượt 68% và 157% kế hoạch doanh thu và LNST cả năm.
- Urê: Doanh thu xuất khẩu tăng mạnh lên 4,549 tỷ (+113% CK), doanh thu nội địa giảm xuống 2,269 tỷ (-17% CK); biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 44% (6T25: 36%).
- NPK: Doanh thu giảm về 1,954 tỷ (-14% CK), do doanh thu nội địa đạt 1,513 tỷ (-31% CK, chiếm 77% tỷ trọng mảng); biên lợi nhuận gộp cải thiện lên 16% (6T25: 14%).
- Phân bón khác và bao bì: Doanh thu tăng mạnh lên 3,145 tỷ (+59% CK).
Tính đến Q2/2026, tiền mặt ròng của DCM suy giảm mạnh. Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn giảm xuống 7,257 tỷ (-17% QoQ, -34% CK), trong khi nợ vay ngắn hạn có phát sinh lãi tăng gấp đôi lên 2,582 tỷ (+39% QoQ, +100% CK).
Dự phóng KQKD 2026
MASVN điều chỉnh giảm giả định tăng trưởng sản lượng NPK xuống -10% CK (cũ: +20% CK), đồng thời nâng dự phóng tăng trưởng sản lượng Urê lên 10% CK (cũ: 4% CK). Biên lợi nhuận gộp được cải thiện lên 26% (cũ: 22%). MASVN dự phóng doanh thu đạt 18,516 tỷ (+11% CK) và NPAT đạt 2,568 tỷ (+31% CK), đều được điều chỉnh tăng so với các dự báo trước đây. Ngoài ra, MASVN kỳ vọng mức cổ tức bằng tiền mặt là 2,000 đồng/cổ phiếu.
Định giá và khuyến nghị
MASVN tăng khuyến nghị từ Nắm giữ sang Tăng tỷ trọng nhưng giảm giá mục tiêu xuống 35,100 đồng ( từ 47,000 đồng).
Rủi ro: Giá Ure xuất khẩu đã bắt đầu xu hướng giảm từ T4/2026 (mặc dù bình quân vẫn cao hơn CK), trong khi lượng tồn kho của DCM thường duy trì 4-5 tháng. Vì vậy, nếu xu hướng giảm giá vẫn tiếp tục kéo dài từ Q3/2026, sẽ dẫn đến khả năng thu hẹp biên lợi nhuận gộp nhanh hơn kỳ vọng cũng như trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MASVN | 2 | 07/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 35.1 | 11.1% |
ACBS | 2 | 05/08/2026 | MUA | 42.6 | 34.8% |
HSC | 7 | 31/07/2026 | MUA | 49.6 | 57.0% |
VCSC | 11 | 29/07/2026 | MUA | 51.0 | 61.4% |
KBSV | 1 | 12/06/2026 | MUA | 51.0 | 61.4% |
BSC | 2 | 19/05/2026 | MUA | 51.3 | 62.3% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NLG | 22.2 | 1.6% | 15.77 | 0.86 |
KQKD Q2/2026 và 6T2026 kém khả quan nhưng phù hợp với dự phóng của ACBS. Sụt giảm trong Q2/2026 chủ yếu do doanh thu giảm mạnh hơn chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính tăng mạnh. ACBS kỳ vọng số lượng bàn giao trong nửa cuối năm 2026 sẽ cải thiện so với nửa đầu năm 2026 và NLG có thể ghi nhận lợi nhuận từ chuyển nhượng một phần dự án nên ACBS giữ nguyên dự phóng 2026.
ACBS điều chỉnh giảm 27% giá mục tiêu cuối năm 2026 xuống 29.800 đồng/cổ phiếu do giảm 40%/30% doanh số bán hàng năm 2026/2027 với giả định lãi suất sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong 2026-2027 và sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu mua nhà. Tuy nhiên, ACBS duy trì khuyến nghị MUA vì giá cổ phiếu đã giảm 20% kể từ báo cáo cập nhật tháng 5/2026 và NLG có quỹ đất sạch lớn, pháp lý dự án minh bạch và xây dựng được thương hiệu trong phân khúc nhà ở vừa túi tiền trong khi phân khúc này dự kiến sẽ hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ của nhà nước và ngân hàng trong thời gian tới.
NLG ghi nhận KQKD Q2/2026 kém khả quan với doanh thu đạt 415 tỷ đồng (-46% svck) và LNST công ty mẹ đạt 55 tỷ đồng (-44% svck). Sự sụt giảm chủ yếu do:
(1) Doanh thu giảm mạnh hơn Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (-46% so với -6%),
(2) Chi phí tài chính tăng 72% svck, đạt 61 tỷ đồng.
Lũy kế 6T2026 công ty cũng ghi nhận kết quả kinh doanh kém với doanh thu đạt 1.895 tỷ đồng (-8% svck) và LNST công ty mẹ đạt 123 tỷ đồng (-41% svck), hoàn thành 17% kế hoạch lợi nhuận và 18% dự phóng của ACBS. Sụt giảm trong kỳ chủ yếu đến từ:
(1) Biên lợi nhuận gộp giảm từ 36,1% xuống 32,6% do Q2/2026 bàn giao nhiều sản phẩm có biên lợi nhuận thấp như EhomeS Cần Thơ trong khi Q2/2025 bàn giao nhiều sản phẩm có biên lợi nhuận cao như Valora Southgate,
(2) Trong 6T2026 NLG bàn giao nhiều sản phẩm từ các dự án liên doanh, liên kết là Mizuki và Izumi nhiều hơn so với cùng kỳ năm ngoái nên lợi ích cổ đông thiểu số tăng 52 tỷ đồng svck.
Mặc dù thị trường BĐS nhà ở đối mặt với nhiều khó khăn như lãi suất cao, tín dụng bị kiểm soát chặt hơn và chính sách BĐS thay đổi liên tục làm ảnh hưởng đến nhu cầu mua nhà nhưng kết quả bán hàng của NLG vẫn tăng trưởng nhẹ 8% svck trong Q2/2026, đạt hơn 3.000 tỷ đồng nhờ tập trung vào phân khúc nhà ở vừa túi tiền và các chính sách hỗ trợ tài chính cho người mua nhà. Lũy kế 6T2026, NLG đạt doanh số bán hàng hơn 5.000 tỷ đồng (+52% svck), chủ yếu đến từ các dự án Sol Garden, Elyse Island, Mizuki và Izumi.
Trên quan điểm thận trọng, ACBS giảm 40%/30% doanh số bán hàng năm 2026/2027 xuống ~10.000/13.000 tỷ đồng do giả định lãi suất sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong nửa cuối 2026 và Nghị quyết 21 ban hành vào cuối tháng 7/2026 giới hạn thời hạn sử dụng căn hộ theo niên hạn công trình có thể làm ảnh hưởng đến nhu cầu mua chung cư trong tương lai.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 07/08/2026 | NẮM GIỮ | 29.8 | 34.2% |
VCSC | 11 | 30/07/2026 |
| ||
SSI | 7 | 09/06/2026 |
| 32.1 | 44.6% |
HSC | 5 | 06/05/2026 | MUA | 39.2 | 76.6% |
MBS | 2 | 16/04/2026 | KHẢ QUAN | 38.1 | 71.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 73 | -4.5% | 7.51 | 2.31 |
KQKD Q2/2026 và 6T2026 khả quan và cao hơn dự phóng chủ yếu nhờ ghi nhận các giao dịch bán sỉ tại dự án Green Paradise, Ocean Park 2 và Ocean Park 3. ACBS điều chỉnh tăng dự phóng LNST 2026 45% lên 65.200 tỷ đồng do tăng doanh thu bán sỉ tại các dự án Saigon Park và Green Paradise. ACBS cũng điều chỉnh tăng 15% giá mục tiêu cuối năm 2026 lên 62.900 đồng/cổ phiếu do điều chỉnh tăng 30% doanh số bán hàng năm 2026 và thêm dự án Global Sportia vào mô hình định giá. Lặp lại khuyến nghị Trung Lập.
VHM ghi nhận KQKD Q2/2026 khả quan với doanh thu đạt 52.722 tỷ đồng (+188% svck) và LNST đạt 26.467 tỷ đồng (+222% svck). Lũy kế 6T2026 công ty cũng ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu đạt 116.565 tỷ đồng (+243% svck) và LNST đạt 52.092 tỷ đồng (+379% svck), hoàn thành 87% kế hoạch lợi nhuận. Tăng trưởng trong kỳ chủ yếu đến từ:
(1) Bàn giao các dự án trọng điểm Green Paradise (46.200 tỷ đồng), Ocean Park 2 (24.700 tỷ đồng) và Ocean Park 3 (14.300 tỷ đồng)
(2) Biên lợi nhuận gộp (BLNG) tăng từ 26,4% lên 56,6% do tỷ trọng doanh thu bán sỉ tăng lên 64% và BLNG của Vinhomes Green Paradise ở mức khá cao
(3) Chi phí bán hàng & QLDN giảm 28% svck, đạt 2.366 tỷ đồng do tỷ trọng bán sỉ tăng lên ~77% doanh số bán hàng trong khi cùng kỳ năm ngoái chỉ chiếm ~20%.
Trong Q2/2026, VHM bán được 33.650 căn (+1060% svck) với doanh số đạt 66.400 tỷ đồng (+104% svck) chủ yếu tại các dự án Saigon Park (~35.000 tỷ đồng) và Global Gate Hạ Long (~26.600 tỷ đồng). Lũy kế 6T2026, doanh số bán hàng đạt 148.100 tỷ đồng (+119% svck) và doanh số bán hàng chưa ghi nhận tính đến cuối Q2/2026 đạt 196.700 tỷ đồng (+42% svck) chủ yếu đến từ các dự án Green Paradise, Saigon Park, Global Gate Hạ Long. ACBS điều chỉnh dự phóng doanh số bán hàng cả năm 2026 tăng 30% lên 278.000 tỷ đồng do doanh số nửa đầu 2026 cao hơn dự kiến.
Theo công ty cho biết thì chương trình đổi vàng mua nhà ghi nhận giao dịch không đáng kể và hiện tại công ty hầu như không có rủi ro về biến động giá vàng. Đối với các dự án đường sắt tốc độ cao Bến Thành-Cần Giờ và Hà Nội-Quảng Ninh thì VinSpeed sẽ chịu trách nhiệm gọi vốn còn VHM sẽ bù phần còn lại và đóng vai trò là nhà thầu EPC. Tuy nhiên, hiện tại 2 dự án đường sắt này vẫn còn trong giai đoạn đầu triển khai và chưa có thông tin chi tiết nên ACBS chưa phản ánh hai dự án này trong định giá cổ phiếu VHM.
Trong 6T2026, khoản đặt cọc cho mục đích đầu tư và thương mại tăng mạnh 61% lên 314.314 tỷ đồng, chiếm 28% tổng tài sản, trong đó khoản đặt cọc cho các bên liên quan là 102.282 tỷ đồng, chiếm 9% tổng tài sản.
Nợ vay tăng mạnh để đầu tư nhiều dự án lớn. Trong 6T2026, tổng nợ vay tăng hơn 69.000 tỷ đồng lên 215.453 tỷ đồng, trong đó 53% là vay ngân hàng và 45% là trái phiếu. Hơn 48% tổng nợ vay có lãi suất cố định và phần còn lại là thả nổi. Tỷ lệ Nợ ròng/VCSH tăng từ 35,9% lên 57,1%, cao hơn trung vị ngành là 28,9% trong khi Nợ ròng/EBITDA giảm từ 2,2x xuống 1,6x, thấp hơn trung vị ngành là 1,9x.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 3 | 07/08/2026 | TRUNG LẬP | 62.9 | -13.8% |
HSC | 8 | 05/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 78.5 | 7.5% |
SSI | 9 | 31/07/2026 | TRUNG LẬP | 77.1 | 5.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PLX | 35.95 | 7.5% | 14.18 | 1.77 |
Lũy kế 6T.2026, doanh thu đạt 235 nghìn tỷ đồng (+62,7% yoy, hoàn thành 74% kế hoạch năm và 66% dự phóng của ACBS), LNST đạt 2.382 tỷ đồng (+45% yoy, hoàn thành 84% kế hoạch năm và 64% dự phóng của ACBS).
ACBS duy trì dự phóng doanh thu và lợi nhuận năm 2026 tăng trưởng lần lượt 14% và 21% so với năm 2025, do đánh giá tăng trưởng KQKD giai đoạn cuối năm sẽ chậm lại do (1) nguy cơ trích lập dự phòng do biến động của giá dầu vẫn chưa được loại trừ, và (2) lãi suất vay có thể tiếp tục giữ mức cao khiến chi phí tài chính neo cao. Giá mục tiêu đến cuối 2026 (sau khi chia cổ tức) là 47.600 đồng/cp (tiềm năng tăng giá 41%). Khuyến nghị: Mua.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 07/08/2026 | MUA | 47.6 | 32.4% |
HSC | 8 | 05/08/2026 | NẮM GIỮ | 41.0 | 14.0% |
VCSC | 9 | 31/07/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 4 | 22/07/2026 | KHẢ QUAN | 42.0 | 16.8% |
MASVN | 1 | 14/04/2026 | MUA | 49.1 | 36.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FPT | 70.8 | -1.0% | 12.07 | 3.05 |
Tăng trưởng mạnh hơn trong Q2 được thúc đẩy bởi mảng kinh doanh cốt lõi là dịch vụ CNTT thị trường nước ngoài. Điểm nhấn đáng chú ý là sự tăng trưởng mạnh mẽ của doanh thu ký mới nhờ ký kết các hợp đồng dài hạn hơn. ACBS duy trì dự phóng LNTT của công ty đạt 11.787 tỷ đồng (+16,6% svck). Tuy nhiên, ACBS giảm giá mục tiêu đến cuối 2026 về 100.000 đồng/cp, thấp hơn 17% so với cập nhật trước do giảm mức P/E theo các công ty cùng ngành và phản ánh chi phí vốn tăng. Xếp hạng MUA.
Tăng trưởng doanh thu thuần và LNTT Q2/2026 cải thiện với mức tăng lần lượt là 16,4% svck và 20% svck trên cơ sở so sánh tương đương (Q1/2026: +8,7% và +16,2% svck), đưa kết quả 6T2026 đạt 26.269 tỷ đồng và 5.714 tỷ đồng, phù hợp với kỳ vọng của ACBS.
Tăng trưởng đến từ mảng dịch vụ CNTT nước ngoài bên cạnh kết quả tích cực của dịch vụ CNTT trong nước và các công ty liên kết (vd: FRT). Doanh thu thuần mảng dịch vụ CNTT nước ngoài tăng 16,3% svck và LNTT tăng 19,3% svck trong Q2, nhờ ghi nhận lượng hợp đồng ký mới tích cực cuối năm 2025 và sự phục hồi tại các thị trường chính. Mảng dịch vụ CNTT trong nước tăng mạnh nhờ sự cải thiện ở khối nhà nước và doanh nghiệp cùng đóng góp lợi nhuận ban đầu dù còn khiêm tốn của các nhà máy AI, đặc biệt là cụm Việt Nam, với tỷ lệ khai thác đạt 90%.
Tăng trưởng hợp đồng ký mới là điểm nổi bật trong Q2 với mức tăng 46% svck trong Q2 và 32% svck đạt 26.338 tỷ đồng trong 6T2026, nhờ ký kết các hợp đồng dài hạn hơn (2-3 năm) tại các thị trường chính (nếu loại trừ các hợp đồng này, tăng trưởng giá trị ký mới đạt gần 20% svck). Các hợp đồng chủ yếu đến từ thị trường Nhật, Châu Âu và tín hiệu phục hồi tại thị trường Mỹ. Tăng trưởng mạnh hợp đồng ký mới có thể hỗ trợ mảng dịch vụ CNTT nước ngoài trong các quý tiếp theo, tuy nhiên, việc ghi nhận doanh thu dự kiến sẽ diễn ra dần dần do thời hạn hợp đồng dài hơn.
ACBS duy trì dự phóng LNTT của công ty đạt 11.787 tỷ đồng (+16,6% svck) cho 2026. Về dài hạn, động lực tăng trưởng chính vẫn là mảng dịch vụ CNTT nước ngoài, với các yếu tố hỗ trợ là nhu cầu tại các thị trường chính và chiến lược chuyển dịch lên các vị trí cao hơn trong chuỗi giá trị ngành, như đóng vai trò tổng thầu thay vì phụ trợ cho các đối tác như trước đây hoặc hợp tác với các công ty công nghệ lớn để cung cấp dịch vụ chuyển đổi AI. Mặc dù nền tăng trưởng lợi nhuận cao trên 20%/năm như giai đoạn trước chưa được kỳ vọng trở lại trong 1-2 năm tới, ACBS dự phóng công ty có thể vẫn tăng trưởng LNTT tích cực trong khoảng 14-17%/năm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 4 | 07/08/2026 | MUA | 100.0 | 41.2% |
BVSC | 3 | 06/08/2026 | OUTPERFORM | 87.7 | 23.9% |
HSC | 13 | 05/08/2026 |
| ||
VCSC | 24 | 31/07/2026 | MUA | 90.3 | 27.5% |
VDSC | 2 | 20/07/2026 |
| ||
SSI | 8 | 17/07/2026 | MUA | 101.0 | 42.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDG | 16.55 | -0.6% | 9.18 | 0.99 |
Kết quả kinh doanh (KQKD) Q2/2026: doanh thu 486 tỷ đồng, -18% svck, LNST 104 tỷ đồng, +285% svck, thấp hơn một chút dự phóng của ACBS.
Lũy kế 6T2026, LNST đạt 207 tỷ đồng, -12% svck, hoàn thành 18% kế hoạch của công ty và 23% dự phóng của ACBS cho năm 2026. KQKD 6T2026 chỉ hoàn thành 23% dự phóng do công ty phải trích lập dự phòng 243 tỷ đồng cho 02 dự án ĐMT có sai phạm trong quá trình COD. ACBS kỳ vọng HDG sẽ chỉ trích lập thêm 25 tỷ trong Q3/2026 cho dự án ĐMT Hồng Phong 4 khi có kết quả cuối cùng.
ACBS điều chỉnh giảm nhẹ dự phóng LNST 2026 từ 890 tỷ đồng về còn 784 tỷ đồng, -12% so với dự phóng cũ (svdpc), do lo ngại ảnh hưởng từ El Nino có thể tiêu cực hơn cho thủy điện theo ước tính trước đó, và điều chỉnh mức giá mục tiêu HDG năm 2026 từ 26.100 xuống còn 24.000 đồng/cp, -8% so với mức giá cũ, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 45,0%, khuyến nghị MUA.
Q2/2026: LNST tăng mạnh +285% svck, không còn ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá.
Doanh thu mảng năng lượng giảm 19% svck, đạt 380 tỷ đồng, chủ yếu do sản lượng thủy điện sụt giảm (184 triệu kWh, -24% svck), dẫn đến doanh thu HDG đạt 486 tỷ đồng, -18% svck.
Tuy nhiên, LNST đạt 104 tỷ đồng, +285% svck do không còn ghi nhận khoảng lỗ chênh lệch tỷ giá 100 tỷ đồng từ khoản vay EUR cho dự án điện gió 7A như trong Q2/2025.
Lũy kế 6T2026:
Doanh thu đạt 1.170 tỷ đồng, -2% svck, LNST đạt 234 tỷ đồng, -12% svck, chủ yếu do HDG đã trích lập 243 tỷ đồng (bao gồm 193 tỷ đồng cho dự án ĐMT Infra 1 trong Q1/2026 cho phần chênh lệch giữa giá bán điện NLTT chuyển tiếp và giá FIT1 trong khoảng thời gian COD – 09/2020 và có CCA – 02/2023 và 50 tỷ đồng tiếp tục trích lập cho dự án Hồng Phong 4 đến khi có quyết định chính thức trong Q3/2026).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 07/08/2026 | MUA | 24.0 | 45.0% |
VCSC | 8 | 31/07/2026 | MUA | 28.7 | 73.4% |
VNDS | 3 | 31/07/2026 |
| ||
BSC | 3 | 26/05/2026 | MUA | 32.5 | 96.4% |
SSI | 4 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 29.0 | 75.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HHV | 10.05 | -1.5% | 8.63 | 0.51 |
KQKD Q2/2026 và 6T2026 khả quan và phù hợp với dự phóng của ACBS. ACBS giữ nguyên dự phóng năm 2026 và khuyến nghị MUA nhưng giảm giá mục tiêu 5% xuống 15.700 đồng/cổ phiếu do chia cổ tức. Cho giai đoạn 2026-2027, ACBS kỳ vọng mảng BOT của HHV duy trì tăng trưởng 8–10%/năm, tiếp tục là nguồn tạo dòng tiền ổn định. Trong khi đó, mảng xây lắp được hưởng lợi từ làn sóng đầu tư công, với backlog hơn 3.500 tỷ đồng tại cuối Q2/2026 (tương đương 2,7 lần doanh thu xây lắp năm 2025, giúp HHV đảm bảo công việc trong các năm tới. Tuy nhiên, khả năng chuyển hóa backlog thành doanh thu vẫn phụ thuộc vào tiến độ triển khai các dự án, trong khi biên lợi nhuận có thể chịu áp lực khi giá nguyên vật liệu tăng nhanh hơn hơn khả năng điều chỉnh giá theo hợp đồng.
HHV ghi nhận KQKD Q2/2026 tích cực với doanh thu đạt 970 tỷ đồng (+2,5% svck) và LNST đạt 145 tỷ đồng (+11,5% svck). Tăng trưởng đến từ mảng BOT, đóng góp 66% với doanh thu đạt 1.243 tỷ đồng (+16% svck), nhờ lưu lượng xe tiếp tục tăng tại các tuyến trọng điểm như cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn và Hầm Đèo Cả, An Dân và Bắc Hải Vân. Lũy kế 6T2026, HHV ghi nhận doanh thu 1.877 tỷ đồng (+11,6% svck) và LNST 325 tỷ đồng (+17,3% svck), hoàn thành 51% kế hoạch và 51% dự phóng.
Biên lợi nhuận gộp Q2/2026 cải thiện lên 45,4% (so với 40,9% cùng kỳ), được hỗ trợ bởi biên gộp mảng BOT tăng lên 68,4% (+3,3 điểm %) nhờ lưu lượng xe và mức thu phí tăng, cùng biên gộp mảng xây lắp tăng lên 6,6% (+2,1 điểm %) nhờ đóng góp từ các dự án có giá trúng thầu cao hơn.
Trong 6T2026, HHV trúng thầu gần 2.000 tỷ đồng các gói xây lắp tại nhiều dự án mở rộng: hầm Núi Vung, cao tốc Quảng Ngãi – Hoài Nhơn và TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận. Đồng thời, liên danh do HHV đứng đầu cũng được giao quản lý, vận hành hai đoạn cao tốc Bắc – Nam phía Đông. Đây sẽ là động lực giúp mảng xây lắp duy trì tăng trưởng trong giai đoạn 2026–2027.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 07/08/2026 | MUA | 15.7 | 56.2% |
VNDS | 1 | 03/08/2026 |
| ||
VCSC | 1 | 03/07/2026 |
| ||
SSI | 1 | 19/01/2026 | TRUNG LẬP | 14.0 | 39.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VCB | 59.7 | -0.5% | 11.98 | 2.01 |
ACBS nâng 16,5% giá mục tiêu 1 năm lên 80.700 đồng/cp, chủ yếu nhờ tăng dự báo EPS 2026F-2027F thêm lần lượt 21% và 17%, phản ánh kỳ vọng NIM cao hơn và chi phí tín dụng thấp hơn. Nâng khuyến nghị từ KHẢ QUAN lên MUA. 6T2026, ngân hàng hoàn thành 60-63% kế hoạch LNTT và 51% dự phóng của ACBS. Cho cả năm 2026F, ACBS dự báo LNTT đạt 57.135 tỷ đồng, tăng 29,8% svck, nếu loại trừ khoản thu nhập bất thường hơn 3.000 tỷ đồng, LNTT 2026F ước tăng 23% svck, cao hơn đáng kể so với kế hoạch là 5-10% svck.
LNTT Q2/26 bứt phá +57,9% svck và +47,6% sv quý trước. Nếu loại trừ khoản thu nhập hơn 3.000 tỷ đồng từ việc hợp nhất công ty con sở hữu toà nhà Vietcombank Bến Thành, LNTT Q2/26 tăng 30,7% svck và 22,2% sv quý trước. KQKD ấn tượng được thúc đẩy bởi NIM mở rộng và chi phí tín dụng được kiểm soát tốt.
Tín dụng tăng chậm (+12,8% svck và +5% sv đầu năm), thấp hơn mức tăng của toàn ngành (+17% svck và +8% sv đầu năm), chủ yếu do nhu cầu vay mua nhà và vay hộ kinh doanh suy yếu. NIM mở rộng lên 3,0% (+32 bps svck và +11 bps sv quý trước) nhờ lợi suất cho vay tăng mạnh (từ dưới 6% lên ~7%), trong khi chi phí vốn được kiểm soát do VCB có lợi thế về CASA (~34%) và tiền gửi KBNN.
Thu nhập ngoài lãi tăng trưởng trở lại, nếu loại trừ khoản lợi nhuận đột biến từ hợp nhất toà nhà Vietcombank Bến Thành: +12,6% svck và +18,3% sv quý trước. Tuy nhiên, động lực chủ yếu đến từ mảng kinh doanh ngoại hối, trong khi thu từ các mảng kinh doanh cốt lõi như dịch vụ và thu hồi nợ ngoại bảng vẫn gần như đi ngang.
Chất lượng tài sản dẫn đầu hệ thống. Tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 duy trì ở mức thấp, lần lượt đạt 0,61% và 0,25% nhờ tỷ lệ nợ chuyển quá hạn gần như bằng 0% trong Q2/26. Theo đó, chi phí trích lập dự phòng chỉ 500 tỷ đồng (-37,9% svck và
-79,8% sv quý trước). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện lên 279%, cao nhất hệ thống.
Triển vọng tăng trưởng lợi nhuận của VCB cải thiện nhưng trong bối cảnh lãi suất duy trì ở mức cao, ACBS áp dụng P/E mục tiêu 16x – tương đương trung vị lịch sử. Theo đó, giá mục tiêu 1 năm là 80.700 đồng/cp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 07/08/2026 | MUA | 80.7 | 35.2% |
HSC | 8 | 04/08/2026 | MUA | 75.6 | 26.6% |
VNDS | 2 | 03/08/2026 |
| ||
SSI | 7 | 31/07/2026 | MUA | 81.7 | 36.9% |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 22/06/2026 | MUA | 75.4 | 26.2% |
BVSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 51.4 | -3.9% | 7.96 | 1.15 |
Nền tảng kinh doanh vững chắc giữa biến động thuế quan
BVSC sử dụng các phương pháp định giá gồm FCFF, FCFE, P/E và P/B. Trên cơ sở kết quả định giá, chúng tôi xác định giá mục tiêu đối với VHC ở mức 62.600 đồng/cp. So với giá đóng cửa 52.600 đồng/cp tại ngày 06/8/2026, cổ phiếu còn dư địa tăng giá khoảng 19%; do đó, chúng tôi khuyến nghị OUTPERFORM. VHC hiện giao dịch tại mức TTM P/E là 7,6x, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân hai năm là 11,7x. Chúng tôi cho rằng vị thế đầu ngành sẽ giúp VHC duy trì lợi thế trong đàm phán đơn hàng và đa dạng hóa thị trường trong giai đoạn biến động lớn của thuế quan như hiện nay.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 07/08/2026 | KHẢ QUAN | 67.0 | 30.4% |
BVSC | 1 | 07/08/2026 | OUTPERFORM | 62.2 | 21.0% |
VDSC | 1 | 07/08/2026 | MUA | 73.3 | 42.6% |
VCSC | 16 | 04/08/2026 | KHẢ QUAN | 58.6 | 14.0% |
HSC | 7 | 31/07/2026 | MUA | 73.2 | 42.4% |
KBSV | 2 | 23/06/2026 | TRUNG LẬP | 60.3 | 17.3% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HT1 | 12.95 | -1.9% | 12.78 | 0.96 |
Cập nhật KQKD Quý 2.2026
Trong quý 2.2026, HT1 ghi nhận DTT đạt 2,261 tỷ VNĐ (+17% YoY), LNST-CĐTS = 138 tỷ VNĐ (+23% YoY). Trong đó:
- Doanh thu xi măng, clinker đạt 2,364 tỷ VNĐ (+11% YoY) chủ yếu do giá bán xi măng ước tính +17% YoY. BSC cho rằng giá bán +17% YoY chủ yếu do (i) HT1 điều chỉnh giá bán khi chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng và (ii) nhu cầu tăng cao phụ vụ cho các công trình đầu tư công trọng điểm.
- Doanh thu mảng BOT đạt 42 tỷ VNĐ (+42% YoY) do nhờ lưu lượng xe ổn định và tăng thu nhập từ thu phí hoàn vốn dự án đường nối Nguyễn Duy Trinh vào khu công nghiệp Phú Hữu.
- Biên lợi nhuận gộp đạt 14.3% (+0.3 điểm % YoY) nhờ giá bán tăng và chi phí nguyên liệu đầu vào (giá than, điện bình quân) giảm nhẹ.
- Chi phí tài chính đạt 22.6 tỷ VNĐ (-3% YoY) nhờ chi phí lãi vay giảm còn 11 tỷ VNĐ (-2.3% YoY) do dư nợ vay giảm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 75 tỷ VNĐ (+14% YoY) chủ yếu do chi phí nhân viên tăng và phát sinh thêm các khoản chi phí thuê ngoài.
- Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, HT1 ghi nhận doanh thu thuần đạt 4,121 tỷ VNĐ (+17% YoY, hoàn thành 52% kế hoạch năm), LNST – CĐTS đạt 216 tỷ VNĐ (+110% YoY, hoàn thành 54% kế hoạch năm).
ĐÁNH GIÁ CỦA BSC VỀ KQKD 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2026
- BSC đánh giá KQKD 6 tháng đầu năm của HT1 là phù hợp với dự báo( Doanh thu thuần đạt 47% dự báo, LNST đạt 50% dự báo)
- BSC cho rằng động lực tăng trưởng 1H2026 của HT1 chủ yếu vẫn tới từ việc sản lượng +6.4% YoY và giá bán ước tính tăng +8% YoY do hưởng lợi trực tiếp từ chu kỳ giải ngân đầu tư công. Ngoài ra, BOT Phú Hữu tiếp tục duy trì được lợi nhuận đều đặn trong nửa đầu năm 2026.
- Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 13.9% nhờ sản lượng và giá bán tăng bù đắp được các chi phí khác. BSC cho rằng dự phóng biên gộp 14.4% cho cả năm 2026 là phù hợp với HT1 khi chi phí đầu vào (giá than, điện) đang giảm đúng như kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 2 | 07/08/2026 | MUA | 15.9 | 22.8% |
SSI | 4 | 22/07/2026 |
| ||
VCSC | 1 | 23/06/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 07/05/2026 | NEUTRAL | 16.9 | 30.5% |
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 51.4 | -3.9% | 7.96 | 1.15 |
Duy trì tăng trưởng lợi nhuận gộp trong Q2/2026
Trong Q2/2026, doanh thu thuần đạt 3.444 tỷ đồng (+8% svck), ghi nhận tăng trưởng tại hầu hết các mảng (phụ phẩm, sản phẩm GTGT, Sa Giang) và các thị trường chính (Mỹ, EU, Trung Quốc, khác), ngoại trừ mảng C&G (-26% svck) và thị trường nội địa (-1% svck). Riêng mảng cá tra xuất khẩu giữ quy mô ổn định khi giá bán trung bình tăng 11% svck bù đắp cho sản lượng giảm 9% svck. Nhờ giá xuất khẩu tăng tốt trong khi chi phí nguyên liệu đầu vào tăng nhẹ (giá thức ăn thủy sản tăng 6% svck), biên lợi nhuận gộp Q2 được mở rộng lên mức 21% (so với 20% cùng kỳ và 15% quý trước).
Mặc dù biên gộp cải thiện, LNST công ty mẹ Q2/2026 vẫn giảm 8,9% svck xuống 469 tỷ đồng. Nguyên nhân chính do doanh thu tài chính giảm 54% svck (tỷ giá USD/VND Q2/2026 ít biến động khiến lãi chênh lệch tỷ giá thu hẹp) kết hợp với chi phí tài chính tăng vọt (+661% svck, chủ yếu do chi phí lãi vay tăng 108% svck) và chi phí bán hàng tăng 16% svck. Lũy kế 6M2026, doanh thu thuần và LNST công ty mẹ đạt lần lượt 6.399 tỷ đồng (+10% svck) và 735 tỷ đồng (+4% svck).
Trong nửa cuối 2026, VDSC kỳ vọng sản lượng xuất khẩu sẽ tăng trở lại nhờ (1) nguồn cung cá biển (cá tuyết) giảm do hạn ngạch đánh bắt giảm 44% svck tại khu vực biển Bắc Đại Tây Dương, (2) mức thuế 301 cho lao động cưỡng bức đã xác định, và (3) hiệu ứng tích trữ trước trong Q2/2026 không quá nhiều và mùa nhập chính vào Q3 hàng năm. Bên cạnh đó, biên ròng dự kiến cải thiện nhẹ so với nửa đầu 2026 khi chi phí đầu vào giảm nhanh hơn giá bán nhờ xung đột Trung Đông hạ nhiệt giúp giá bã đậu tương giảm dần và giá cước vận tải giảm theo.
VDSC tiếp tục duy trì khuyến nghị Mua trong dài hạn đối với VHC tại giá mục tiêu 73.300 đồng/cp với dự phóng cả năm 2026 không thay đổi với doanh thu và LNST lần lượt đạt 12.507 tỷ đồng (+4% svck) và LNST-CTM đạt 1.526 tỷ đồng (+8% svck). EPS tương ứng là 6.800 đồng/cp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 07/08/2026 | KHẢ QUAN | 67.0 | 30.4% |
BVSC | 1 | 07/08/2026 | OUTPERFORM | 62.2 | 21.0% |
VDSC | 1 | 07/08/2026 | MUA | 73.3 | 42.6% |
VCSC | 16 | 04/08/2026 | KHẢ QUAN | 58.6 | 14.0% |
HSC | 7 | 31/07/2026 | MUA | 73.2 | 42.4% |
KBSV | 2 | 23/06/2026 | TRUNG LẬP | 60.3 | 17.3% |
Nhận xét
Đăng nhận xét