Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – GAS, VHC, VIB, GMD, GEG, PC1, PVD, ACV

 Ngày 20/08/2026

SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp GAS (TP: 86)

HSC khuyến nghị MUA cp VHC (TP: 65.5)

VCSC khuyến nghị KHẢ QUAN cp VIB (TP: 16.1), PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp ACV (TP: 43.3)

VDSC khuyến nghị TÍCH LŨY cp GMD (TP: 92.6)

MASVN khuyến nghị MUA cp GEG (TP: 15.1)

ACBS khuyến nghị MUA cp PC1 (TP: 25.7)

BSC khuyến nghị NẮM GIỮ cp PVD (TP: 20.7)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

83.7

10.1%

15.88

2.94

Nhu cầu điện tích cực hỗ trợ tăng trưởng sản lượng khí khô

Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP đối với cổ phiếu GAS, với giá mục tiêu 12 tháng không đổi ở mức 86.000 đồng/cp, dựa trên hệ số P/E mục tiêu giữ ở mức 16x, tương đương tiềm năng tăng giá 3%. Chúng tôi chuyển kỳ định giá sang năm 2027 để phản ánh tốt hơn triển vọng trung hạn của doanh nghiệp.

Luận điểm đầu tư

·      Chiến lược cân bằng nguồn cung: Việc khai thác các mỏ khí mới và tăng cường nhập khẩu LNG có thể nâng cao tính chủ động trong đảm bảo nguồn cung nhiên liệu trong nước, đồng thời bù đắp rủi ro suy giảm mỏ khí dài hạn.

·      Biên lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên cao hơn sẽ là yếu tố quan trọng giúp duy trì triển vọng lợi nhuận tích cực trong giai đoạn 2026-2027.

KQKD 6T2026 và triển vọng năm 2026-2027

KQKD 6T2026: Doanh thu và LNST lần lượt đạt 81,3 nghìn tỷ đồng (+46% svck) và 9 nghìn tỷ đồng (+19% svck). Mảng khí khô và LNG tiếp tục là mảng đóng góp lớn nhất, chiếm gần 60% doanh thu:

·      KQKD Q2/2026 vượt kỳ vọng của chúng tôi, nhờ sản lượng cao hơn dự kiến và ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng 492 tỷ đồng khi GAS giảm đáng kể khoản phải thu từ các khách hàng lớn.

·      Sau xung đột Trung Đông, giá dầu (FO Singapore và dầu thô Brent) tăng 23%-24% svck, qua đó hỗ trợ mở rộng biên lợi nhuận và cũng là những yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận.

·      Sản lượng khí khô cũng tăng 16% svck, chủ yếu nhờ nhu cầu tích cực từ nhóm khách hàng điện (+26% svck). Chúng tôi cho rằng điều này đến từ sản lượng điện toàn quốc tăng 10% svck trong 6T2026, khiến huy động nhiệt điện tăng để bù đắp sản lượng thủy điện yếu.

Triển vọng năm 2026-2027: Với KQKD 6T2026, chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 162 nghìn tỷ đồng (+20% svck) và NPATMI đạt 16 nghìn tỷ đồng (+40% svck). Theo kịch bản cơ sở của chúng tôi, giá dầu có thể giảm trong năm 2027 từ nền cao của năm 2026, nhưng vẫn có thể duy trì cao hơn mức trước xung đột do những bất định kéo dài liên quan đến xung đột Trung Đông. Do đó, chúng tôi dự báo NPATMI năm 2027 giảm 17% svck, do giá dầu bình thường hóa và mức hoàn nhập dự phòng thấp hơn, hoặc có thể ghi nhận chi phí dự phòng.

Rủi ro và yếu tố hỗ trợ:

·      Yếu tố hỗ trợ: Đẩy nhanh đầu tư kho cảng LNG và tìm kiếm, phát triển các mỏ khí mới, cũng như gia tăng sử dụng LNG trong phát điện.

·      Rủi ro đầu tư: Rủi ro thiếu hụt khí tự nhiên cao hơn dự kiến; nhu cầu suy giảm do giá nhiên liệu toàn cầu duy trì ở mức cao; trì hoãn và thách thức trong phát triển điện khí LNG; xung đột Trung Đông kéo dài.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

6

19/08/2026

TRUNG LẬP

86.0

2.7%

VCSC

18

18/08/2026

MUA

90.0

7.5%

BVSC

2

05/08/2026

OUTPERFORM

84.9

1.4%

ACBS

3

05/08/2026

MUA

99.8

19.2%

HSC

9

03/08/2026

MUA

120.0

43.4%

VNDS

2

21/07/2026

KHẢ QUAN

91.8

9.7%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

52.6

-3.3%

8.15

1.17

Vị thế tại Mỹ càng vững chắc trước rủi ro thuế quan leo thang

  • HSC giảm 10,5% giá mục tiêu theo phương pháp DCF xuống 65.500 đồng/cp sau khi điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028. Với tiềm năng tăng giá hơn 20% tại giá mục tiêu mới, chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào.
  • Chúng tôi giảm bình quân 5% dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028, cho thấy lợi nhuận tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm đạt 7,4%. VHC tiếp tục là doanh nghiệp hưởng lợi lớn nhất từ diễn biến tăng thuế CBPG sau đợt rà soát hành chính lần thứ 21 (POR21). Tuy nhiên, rào cản thương mại gia tăng cùng sự suy yếu của nhu cầu vẫn là những rủi ro trọng yếu.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 5%/11% trong 1 tháng/3 tháng qua, VHC đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 7,2 lần, thấp hơn 1,7 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 10,3 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

8

19/08/2026

MUA

65.5

24.5%

VCSC

18

14/08/2026

 

MASVN

2

10/08/2026

MUA

69.9

32.9%

SSI

4

07/08/2026

KHẢ QUAN

67.0

27.4%

BVSC

1

07/08/2026

OUTPERFORM

62.2

18.3%

VDSC

1

07/08/2026

MUA

73.3

39.4%

BSC

2

12/06/2026

 

68.5

30.2%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

14.35

-0.3%

6.58

1.02

Tín dụng bán lẻ suy yếu, lãi suất cao gây áp lực lên lợi nhuận cốt lõi - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 12,3% giá mục tiêu cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) xuống 16.100 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN. Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu do (1) chúng tôi giảm P/B mục tiêu từ 1,2 lần xuống 0,9 lần, phản ánh dự báo chất lượng tài sản suy giảm trong năm 2027 và (2) dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 giảm 18,7% (lần lượt giảm 13,6%/22,5%/22,1%/20,5%/15,4% trong các năm 2026/27/28/29/30), triệt tiêu tác động tích cực từ việc chúng tôi cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027.
  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 13,6% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026, chủ yếu do (1) lợi nhuận cốt lõi trong 6 tháng đầu năm 2026 (6T 2026) thấp hơn kỳ vọng với tăng trưởng tín dụng chậm và (2) ngân hàng dịch chuyển sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp có lợi suất thấp hơn, khiến NIM năm 2026 giảm 11 điểm cơ bản YoY.
  • Theo dự báo của chúng tôi, VIB hiện đang giao dịch tại P/B dự phóng năm 2026 là 0,93 lần – thấp hơn 19,8% so với mức trung vị của các ngân hàng cùng ngành là 1,16 lần, với ROE dự phóng năm 2026 đạt 17,0% so với mức trung vị 17,6% của các ngân hàng cùng ngành. Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2026 của VIB được hỗ trợ một phần bởi thu nhập bất thường.
  • Rủi ro: Tăng trưởng tín dụng thấp hơn kỳ vọng; NIM tiếp tục thu hẹp. Yếu tố hỗ trợ: Thu nhập từ thu hồi nợ cao hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

19/08/2026

KHẢ QUAN

16.1

12.2%

ACBS

1

31/07/2026

MUA

18.4

28.2%

HSC

8

29/07/2026

MUA

20.0

39.4%

SSI

5

19/06/2026

 

19.1

33.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACV

40.968

0.9%

13.14

1.98

Tăng trưởng lượng hành khách được duy trì; kỳ vọng áp lực từ giá dầu sẽ hạ nhiệt - Cập nhật

·       Chúng tôi điều chỉnh giảm 10% giá mục tiêu và duy trì khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG đối với Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV). Trong 3 tháng qua, giá cổ phiếu ACV đã giảm 10%.

·       Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu phản ánh giả định WACC cao hơn ở mức 11,7% so với 11,1% trước đây. Điều này đến từ việc chúng tôi nâng giả định tỷ lệ phi rủi ro thêm 100 điểm cơ bản lên 7,0%, phù hợp với điều chỉnh nội bộ của Vietcap (xem phần Định giá). Ngoài ra, chúng tôi giữ nguyên dự báo lợi nhuận, với LNST sau lợi ích CĐTS tăng trưởng lần lượt +1%/-51%/+48% YoY trong các năm 2026/27/28.

·       Chúng tôi duy trì dự báo lượng khách quốc tế ở mức 49/54/61 triệu lượt trong các năm 2026/27/28, tương ứng mức tăng trưởng lần lượt +3%/+12%/+13% YoY. Chúng tôi duy trì dự báo lượng khách trong nước ở mức 74/82/89 triệu lượt trong các năm 2026/27/28, tương ứng mức tăng trưởng lần lượt +1%/+10%/+9% YoY.

·       Trên cơ sở so sánh tương đương (loại trừ đóng góp của PQC trong năm 2025), dự báo lượng hành khách năm 2026 của chúng tôi cho thấy mức tăng trưởng tích cực với lượng khách quốc tế và trong nước lần lượt tăng 10% và 5% YoY, mặc dù chúng tôi đã phản ánh giả định thận trọng về lưu lượng hành khách trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông.

·       Lưu ý rằng, dự báo của chúng tôi từ năm 2026 trở đi đã được loại trừ đóng góp của sân bay Phú Quốc (PQC) (xem Báo cáo Cập nhật).

·       Chúng tôi duy trì giả định sân bay Long Thành (LTH) đi vào vận hành trong nửa đầu năm 2027, với phí dịch vụ hành khách giả định là 25 USD/khách, tương đương Nội Bài và cao hơn mức 20 USD/khách của Tân Sơn Nhất.

·       Rủi ro: Chi phí trích lập dự phòng nợ xấu/chi phí đầu tư XDCB cao hơn dự kiến; tiến độ mở rộng các sân bay chậm hơn dự kiến; lượng hành khách thấp hơn dự kiến; pha loãng cổ phiếu từ việc góp thêm các tài sản do Nhà nước đầu tư; rủi ro thông tin liên quan đến cuộc điều tra tại ACV thuộc diện theo dõi của cấp trung ương.

·       Yếu tố hỗ trợ: Khoản bồi thường một lần đối với PQC: ACV đã hoàn tất việc định giá tài sản và đã trình đề xuất bồi thường lên các cơ quan có thẩm quyền. Tại thời điểm cuối năm 2025, giá trị còn lại của PQC là 762 tỷ đồng so với nguyên giá là 3,2 nghìn tỷ đồng

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

19/08/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

43.3

5.7%

HSC

8

04/08/2026

NĂM GIỮ

43.5

6.2%

SSI

2

24/06/2026

 

VNDS

1

22/06/2026

 

BSC

2

18/06/2026

 

KBSV

2

10/06/2026

MUA

50.8

24.0%

 

VDSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

78.6

-0.1%

12.98

2.48

KQKD bứt phá nhờ động lực kép từ tăng trưởng hoạt động cốt lõi và thoái vốn

Trong Q2-FY26, doanh thu và LNST cổ đông công ty mẹ (LNST-CĐM) của GMD lần lượt 1.762 tỷ đồng (+18% YoY) và 1.133 tỷ đồng (+153% YoY). Sản lượng xếp dỡ container tại các cụm cảng chính là Nam Đình Vũ, Bình Dương & Phước Long PIP và Gemalink lần lượt đạt 350 nghìn TEU (-10% YoY), 421 nghìn TEU (+5% YoY) và 577 nghìn TEU (+27% YoY).

Điều chỉnh tăng dự phóng cho năm 2026, doanh thu thuần và LNST-CĐM lần lượt đạt 6.694 tỷ đồng (+12% YoY) và 2.620 tỷ đồng (+49% YoY) tương ứng cao hơn 6%/17% so với dự phóng trước đó do GMD có các giao dịch chuyển nhượng vốn trong Q2-FY26. VDSC khuyến nghị TÍCH LŨY với giá mục tiêu 92.600 VNĐ/cổ phiếu cùng cổ tức tiền mặt là 2.200 VNĐ/cổ phiếu, tương ứng với tỷ suất sinh lời kỳ vọng 19% dựa trên giá đóng cửa ngày 18/08/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VDSC

2

19/08/2026

TÍCH LŨY

92.6

17.8%

MBS

3

12/08/2026

 

HSC

12

04/08/2026

MUA

94.0

19.6%

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

7

30/07/2026

 

KBSV

3

04/06/2026

MUA

86.4

9.9%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GEG

12.35

-0.4%

13.49

1.01

Đà phát triển từ các dự án năng lượng mới

KQKD 6 tháng đầu năm 2026 (6T26)

CTCP Điện Gia Lai (GEG) ghi nhận doanh thu 6T26 đạt 1,348 tỷ đồng (–22% CK) và LNST cổ đông công ty mẹ đạt 235 tỷ đồng (–57% CK), mức sụt giảm này chủ yếu do khoản doanh thu hồi tố và lãi từ chuyển nhượng cổ phần Thủy điện Trường Phú được ghi nhận một lần trong 6T25. Doanh thu tăng trưởng ở cả 3 nguồn phát, tổng sản lượng điện đạt 616 triệu kWh (+2% CK) dù có sự phân hóa về sản lượng giữa các mảng:

  • Điện gió đạt sản lượng 322 triệu kWh (-4% CK), chiếm 52% tổng sản lượng điện, đóng góp 686 tỷ đồng (+7% CK) doanh thu, loại trừ tác động hồi tố.
  • Điện mặt trời đạt sản lượng 222 triệu kWh (+11% CK), mang lại 505 tỷ đồng (+10% CK) doanh thu. Sản lượng thủy điện ước đạt 74 triệu kWh (+2% CK), tương đương 138 tỷ đồng (+2% CK) doanh thu.

Về bảng cân đối kế toán, tổng dư nợ vay chịu lãi đạt 8,395 tỷ đồng (+3% QoQ, –1% CK), trong đó dư nợ vay dài hạn đạt 7,654 tỷ đồng (+0.5% QoQ, –4% CK). Dự án điện gió VPL giai đoạn 2 (30 MW) vẫn đang trong quá trình xây dựng, với dư nợ vay ngân hàng đạt 372 tỷ đồng (so với 1 tỷ đồng tại Q1/2026) và chi phí xây dựng dở dang đạt 599 tỷ đồng (so với 14 tỷ đồng trong Q1/2026); dự kiến hoàn thành vào Q4/2026.

Ngoài ra, dự án điện mặt trời Đức Huệ 2 kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng pin (BESS) (49 MWp) đã bắt đầu vận hành trong Q2/2026, bán điện theo hình thức mua bán điện trực tiếp (DPPA).

Dự phóng KQKD 2026

Tổng sản lượng điện dự phóng đạt 1,393 triệu kWh (+4% CK), trong đó điện mặt trời đóng góp 414 triệu kWh (+15% CK), do dự án Đức Huệ 2 đi vào vận hành trong nửa cuối năm 2026. Điện gió ước tính đạt 630 triệu kWh (+4% CK) và thủy điện dự kiến giảm xuống 349 triệu kWh (–7% CK) do chu kỳ thời tiết chuyển sang điều kiện El Niño. Trong bối cảnh không có khoản thu nhập đột biến nào được dự phóng, tổng doanh thu và LNTT ước đạt 2,855 tỷ đồng (+13% CK) và 523 tỷ đồng (+41% CK), sau khi loại bỏ các khoản doanh thu bất thường trong năm 2025.

Định giá và khuyến nghị

MASVN duy trì khuyến nghị Mua, nhưng giảm giá mục tiêu xuống 15,100 đồng (từ 18,500 đồng). Giá mục tiêu giảm chủ yếu do lãi suất phi rủi ro (trái phiếu chính phủ 10 năm) tăng so với giả định trước, phần nào được bù đắp bởi các nhà máy điện mới dự kiến vận hành năm 2026. Diễn biến tiêu cực thị trường đã đưa giá cổ phiếu về vùng hấp dẫn. Rủi ro cần lưu ý: khả năng pha loãng cổ phiếu và đòn bẩy tài chính cao.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

2

19/08/2026

MUA

15.1

22.3%

HSC

8

06/08/2026

MUA

17.6

42.7%

ACBS

1

04/08/2026

MUA

17.5

41.7%

MBS

1

26/12/2025

KHẢ QUAN

18.1

46.5%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PC1

20.35

-0.7%

7.11

1.25

Sau sự cố pháp lý tháng 05/2026, PC1 đã bầu bổ sung bộ máy lãnh đạo trong cuộc họp đại hội đồng cổ đông bất thường vào tháng 07/2026 nhằm nỗ lực ổn định hoạt động kinh doanh. Với backlog chuyển tiếp cho 6 tháng cuối năm là 4.780 tỷ đồng, ACBS cho rằng tình hình hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn của PC1 sẽ vẫn được đảm bảo. Tuy nhiên, khả năng tăng trưởng trong trung và dài hạn cần được xem xét cẩn trọng dựa trên khả năng trúng thầu các dự án sắp tới. Đây cũng sẽ là một chỉ báo ACBS tập trung theo dõi. Cho năm 2026, ACBS dự phóng LNST là 1.077 tỷ đồng (-21% svck), căn cứ trên giả định KQKD 6 tháng cuối năm thường cao hơn 6 tháng đầu năm do tính chất công việc xây lắp thời điểm bàn giao các dự án. Theo đó, với mức giá mục tiêu 2026 cho PC1 là 25.700VNĐ, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 26,0%. Khuyến nghị MUA.

Q2/2026: LNST tăng +42% svck, chủ yếu nhờ tiết giảm mạnh chi phí vận hành.

Doanh thu giảm 31% svck, đạt 2.038 tỷ đồng, chủ yếu doanh thu giảm mạnh ở mảng xây lắp (1.729 tỷ đồng, -51% svck) và sản xuất công nghiệp (345 tỷ đồng, -66% svck). Lợi nhuận gộp đạt 468 tỷ đồng, -8% svck, nhờ các mảng khác như năng lượng và khai khoáng có biên lãi gộp cao hơn bù trừ lại.

LNST khá tốt trong Q2/2026 đạt 235 tỷ đồng, +42% svck, mặc dù doanh thu giảm 31% svck, nhờ tiết giảm mạnh các chi phí như chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Lũy kế 6T2026, LNST đạt 505 tỷ đồng, +63% svck, hoàn thành 48% kế hoạch của công ty và 47% dự phóng của ACBS cho năm 2026. KQKD 6T2026 tăng trưởng svck nhờ tập trung tiết giảm mạnh các chi phí. Đồng thời, PC1 ghi nhận doanh thu tài chính tăng 169% svck, chủ yếu nhờ khoản lãi 120 tỷ đồng thoái vốn tại CTCP Đầu tư BĐS CT2 ghi nhận trong Q1/2026. Nếu loại trừ doanh thu tài chính, LNST từ hoạt động kinh doanh cốt lõi đạt 385 tỷ đồng, +24% svck.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

19/08/2026

MUA

25.7

26.3%

VCSC

15

18/08/2026

KHẢ QUAN

24.7

21.4%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

18.4

2.5%

15.35

0.99

Cập nhật KQKD Q2/2026 - Điểm rơi lợi nhuận từ 2H/2026Q

KQKD Q2/2026: DTT = 3,028 tỷ VND (+25% YoY, -11% QoQ), LNST-CĐTS = 163 tỷ VND (-32% YoY, -47% QoQ).

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 18.0% (-3.4 đpt svck, -0.8 đpt so với quý trước). Chủ yếu do mảng Dịch vụ khoan (+46% YoY, chiếm tỷ trọng lớn nhất) nhưng biên gộp giảm xuống 12.3% (-8.6 đpt YoY) do chi phí một lần từ dự án đóng/hủy giếng Sông Đốc (giàn PVD IX) và chi phí đưa giàn mới vào vận hành. Ngược lại, mảng Kỹ thuật khoan giếng & dịch vụ dù doanh thu giảm nhẹ (-5% YoY) nhưng biên gộp cải thiện tích cực lên 31.5% (+7.5 đpt YoY).
  • Chi phí BH & QLDN đạt 229 tỷ VND (+11% YoY, +11% QoQ) chủ yếu do chi phí nhân viên tăng +28% lên 137 tỷ VND. Tỷ lệ SG&A/DTT đạt 7.6% (-1.0 đpt svck, +1.5 đpt so với quý trước), cải thiện so với cùng kỳ nhờ tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn chi phí.
  • Chi phí tài chính ròng đạt -104 tỷ VND (cùng kỳ -50 tỷ VND) do chi phí lãi vay tăng +139% YoY lên 111 tỷ VND. Đây là nguyên nhân chính kéo LNTT và LNST giảm dù lợi nhuận gộp vẫn giữ đà tăng (+5% YoY).

Lũy kế 1H.2026: DTT = 6,429 tỷ VND (+63% YoY), LNST-CĐTS = 469 tỷ VND (+19% YoY).

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC & TRIỂN VỌNG 2026

KQKD Q2/2026 phù hợp với dự phóng của BSC tuy nhiên có sự phân hóa, trong đó:

(i) Mảng Dịch vụ kỹ thuật giếng khoan tích cực hơn dự phóng bù đắp cho;

(ii) Mảng Dịch vụ khoan phát sinh chi phí một lần từ dự án Sông Đốc (giàn PVD IX) và chi phí đưa giàn mới vào vận hành — chưa có trong dự phóng cũ, ước tính 90 – 100 tỷ VND.

Lũy kế 6T/2026 đã hoàn thành lần lượt ~47% DTT / ~41% LNST-CĐTS dự báo cả năm của BSC. BSC dự khiến GIỮ NGUYÊN dự phóng trong thời gian tới do: (i)Mảng dịch vụ kỹ thuật tích cực và (ii) Điểm rơi lợi nhuận sẽ tập trung vào nửa cuối năm 2H/2026 (đặc biệt từ Q4/2026) sau khi đóng mỏ Sông Đốc trong tháng 08/2026 và hoàn tất trích lập/hạch toán chi phí nâng cấp dàn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

4

19/08/2026

NẮM GIỮ

20.7

12.5%

HSC

9

05/08/2026

MUA

27.9

51.4%

ACBS

2

04/08/2026

MUA

24.2

31.5%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN