Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – POW, PHR, MWG, NLG, CTG, NT2, BSR, HVN, DGW, DGC, PVS

Ngày 18/08/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp POW (TP: 16)

HSC khuyến nghị MUA cp DGW (TP: 60.4), NẮM GIỮ cp DGC (TP: 49.6)

VCSC khuyến nghị MUA cp PVS (TP: 58.8), NT2 (TP: 29), POW (TP: 17.8)

VDSC cập nhật PHR    

ACBS khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 94)

VCBS khuyến nghị MUA cp NLG (TP: 29.828)

MASVN khuyến nghị MUA cp CTG (TP: 41.5)

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp NT2 (TP: 26.9), TRUNG LẬP cp BSR (TP: 26.2)

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp HVN (TP: 31.3)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.35

-2.9%

6.36

0.99

KQKD phân hóa giữa mảng thủy điện và nhiệt điện

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với POW với giá mục tiêu 12 tháng không đổi là 16.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá 20,8%. Chúng tôi chuyển cơ sở định giá sang giữa năm 2027, đồng thời nâng dự báo lợi nhuận năm 2026 sau khi sản lượng điện vượt kỳ vọng và doanh nghiệp ghi nhận gần 2,5 nghìn tỷ đồng thu nhập hồi tố trong 6T2026.

Luận điểm đầu tư

  • Nhiệt điện bù đắp cho thủy điện yếu do thủy văn. Nguồn cung khí tự nhiên trong nước ổn định, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Bộ, sẽ hỗ trợ huy động điện khí trong giai đoạn 2026-2027. Cùng với điện than, mức huy động nhiệt điện cao hơn sẽ bù đắp sản lượng thủy điện giảm trong bối cảnh điều kiện thủy văn kém thuận lợi.
  • Nhơn Trạch 3&4 củng cố triển vọng tăng trưởng của POW. Là dự án điện LNG đầu tiên và hiện là duy nhất đang vận hành trên cả nước, Nhơn Trạch 3&4 là sự bổ sung có ý nghĩa chiến lược cho hệ thống điện quốc gia và mang lại động lực tăng trưởng mới cho POW khi nhu cầu điện gia tăng.

Kết quả 6T2026 và triển vọng

  • Kết quả 6T2026 vượt kỳ vọng. Doanh thu tăng 86% svck, trong khi lợi nhuận sau thuế tăng hơn 4 lần svck, cao hơn dự báo của chúng tôi. Kết quả tích cực chủ yếu đến từ sản lượng phát điện Q2/2026 cao hơn dự kiến, đặc biệt tại Vũng Áng 1 và Nhơn Trạch 2, cùng với việc ghi nhận khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng thu nhập hồi tố.
  • Sản lượng phát điện tăng 42% svck lên hơn 13 tỷ kWh, nhờ dự án Nhơn Trạch 3&4 đi vào vận hành thương mại cũng như mức huy động cao hơn tại nhà máy Vũng Áng 1, Nhơn Trạch 1 và Nhơn Trạch 2. Ngược lại, công suất huy động thủy điện khá hạn chế do các hồ thủy điện phải đáp ứng cả việc duy trì, cân bằng nước cho cao điểm mùa khô lẫn phát điện, đặc biệt tại nhà máy Đakđrinh. Sự trở lại của hiện tượng El Niño từ Q2/2026 có thể tiếp tục gây áp lực lên sản lượng thủy điện trong nửa cuối năm 2026.
  • Thu nhập hồi tố là lý do đáng kể cho lợi nhuận cao. Doanh nghiệp ghi nhận khoản thu nhập một lần khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 45% lợi nhuận trước thuế 6T2026, liên quan đến nhà máy Vũng Áng 1 và Cà Mau 1&2. Khoản này bao gồm bồi thường liên quan lỗ tỷ giá, chênh lệch tiền điện và giá khí được quyết toán, và việc giảm trích lập dự phòng chi phí O&M (vận hành và bảo trì).
  • Dự án LNG Vũng Áng III tiếp tục tiến triển. Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư. POW kỳ vọng sẽ sử dụng LNG cung cấp từ PV GAS (GAS: HOSE).

Triển vọng năm 2026-2027

Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 56,2 nghìn tỷ đồng (+64% svck)NPATMI đạt 6,2 nghìn tỷ đồng (+2,6 lần svck). Với kết quả 6T2026 khá tốt, chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận sẽ quay về mức bình thường trong nửa cuối năm 2026 (+8% svck) và năm 2027 (-42% svck) khi tác động từ thu nhập một lần giảm dần. Dù vậy, việc tiếp tục huy động cao các nhà máy nhiệt điện sẽ tiếp tục là động lực chính cho lợi nhuận trong giai đoạn dự báo.

Rủi ro và yếu tố hỗ trợ

Yếu tố hỗ trợ: (1) Điều kiện thủy văn thuận lợi hơn dự kiến, hỗ trợ sản lượng thủy điện. (2) Tiếp tục ghi nhận bồi thường liên quan lỗ tỷ giá.

Rủi ro đầu tư: (1) Sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến tại các nhà máy điện. (2) Bất ổn địa chính trị. (3) Tình trạng thiếu nguồn cung nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

8

17/08/2026

KHẢ QUAN

16.0

19.9%

VCSC

21

17/08/2026

MUA

17.8

33.3%

HSC

7

06/08/2026

MUA

16.9

26.6%

ACBS

2

06/08/2026

MUA

18.4

37.8%

VNDS

2

31/07/2026

 

MBS

3

26/05/2026

KHẢ QUAN

16.7

25.1%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGW

41.3

0.7%

10.91

2.46

Nâng dự báo nhờ tỷ suất lợi nhuận và mảng AI; duy trì khuyến nghị Mua vào

  • HSC tăng 2,4% giá mục tiêu lên 60.400 đồng/cp sau khi điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận, bù đắp cho việc tăng giả định WACC và áp lực gia tăng lên vốn lưu động. Với tiềm năng tăng giá 50% tại giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Mua vào.
  • Chúng tôi tăng 33-35% dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026-2028 chủ yếu nhờ mảng AI, thiết bị văn phòng và sự cải thiện của tỷ suất lợi nhuận gộp. Theo đó, lợi nhuận dự kiến tăng trưởng lần lượt 68%, 22% và 20% qua từng năm, tương ứng với tốc độ tăng trưởng CAGR 3 năm đạt 35%.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 5% trong 3 tháng qua, DGW đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 8,7 lần, thấp hơn 1,4 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ. Trong khi đó, với P/E dự phóng năm 2026 là 9,7 lần, cổ phiếu đang có định giá thấp hơn 28% so với các bình quân các công ty cùng ngành và thấp hơn 7% so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là MWG.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

17/08/2026

MUA

60.4

46.2%

BSC

2

11/08/2026

MUA

48.6

17.7%

VCSC

10

04/08/2026

KHẢ QUAN

45.4

9.9%

VDSC

2

02/06/2026

 

SSI

4

26/05/2026

 

49.0

18.6%

MBS

2

26/05/2026

KHẢ QUAN

57.3

38.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

41.2

-5.9%

7.32

0.99

ĐHCĐ: Đặt mục tiêu lợi nhuận thuần giảm 46%

  • Ngày 13/8/2026, DGC đã tổ chức ĐHCĐ năm 2026, với kế hoạch doanh thu thuần năm 2026 đạt 10,1 nghìn tỷ đồng (-10% svck, thấp hơn 6% so với dự báo của HSC) và lợi nhuận thuần đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (-46% svck, thấp hơn 16% so với dự báo). Chúng tôi đang xem xét lại dự báo lợi nhuận sau khi công ty công bố KQKD Q2/2026 thấp hơn kỳ vọng.
  • DGC dự kiến chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho KQKD năm 2025 ở mức 8.000 đồng/cổ phiếu (tương ứng với lợi suất cổ tức 18%). Đối với năm 2026, BLĐ đặt mục tiêu cổ tức tiền mặt tối thiểu 3.000 đồng/cổ phiếu.
  • BLĐ cam kết sẽ vận hành thử nghiệm dự án Nghi Sơn trong Q4/2026. Triển vọng của dự án được hỗ trợ bởi tình trạng thiếu hụt nguồn cung xút tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu sau khi giá cổ phiếu giảm trong thời gian gần đây.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

17/08/2026

NẮM GIỮ

49.6

20.4%

MBS

2

14/08/2026

 

VCSC

12

13/08/2026

 

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVS

34.5

-3.1%

8.40

1.14

Lợi nhuận năm 2026 cao hơn; backlog dài hạn lớn hơn trong chu kỳ tăng trưởng của ngành - Cập nhật

  • Chúng tôi giảm 2,0% giá mục tiêu cho Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) xuống 58.800 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị MUA. Việc giảm giá mục tiêu chủ yếu do (1) giả định lãi suất phi rủi ro tăng 1,0 điểm % lên 7,0%, một phần được bù đắp bởi (2) mức tăng 1,3% trong tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026–2030 của chúng tôi (tương ứng +18%/
  • -6%/-2%/-3%/+5% cho dự báo các năm 2026-30).
  • Tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo cao hơn chủ yếu do (1) giả định backlog mảng cơ khí và xây dựng (M&C) giai đoạn 2026-2030 cao hơn 18,5%, (2) việc bổ sung khoản thu nhập đền bù bất thường và mức hoàn nhập dự phòng bảo hành lớn hơn trong năm 2026, và (3) mức tăng 7% trong tổng lãi tỷ giá thuần giai đoạn 2026-2030. Những yếu tố này bù đắp cho chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) cao hơn, phản ánh xu hướng chi phí trong 6T 2026 và việc tái phân loại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 sẽ tăng 20% YoY, nhờ (1) doanh thu M&C cao hơn 35% YoY và thu nhập khác ròng ở mức cao. Đối với năm 2027, chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi sẽ tăng 23% YoY, nhờ (1) doanh thu M&C cao hơn 18% YoY; (2) biên lợi nhuận gộp mảng M&C mở rộng 0,5 điểm % YoY, được hỗ trợ bởi hiệu quả thi công các dự án điện gió ngoài khơi được cải thiện và tiến độ cao điểm của dự án Lô B, và (3) thu nhập tài chính cao hơn 36% YoY nhờ lãi tỷ giá thuần tăng khi doanh thu quốc tế tăng.
  • Chúng tôi dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) của EPS báo cáo/cốt lõi lần lượt đạt 15%/26% trong giai đoạn 2026-28, nhờ dự báo backlog mảng M&C đạt 7,0 tỷ USD cho giai đoạn 2026-30 và lợi nhuận từ các liên doanh FSO/FPSO tăng từ 729 tỷ đồng trong năm 2026 lên 995 tỷ đồng trong năm 2028. Định giá của PVS hấp dẫn với P/E báo cáo năm 2026 là 9,8 lần (PEG tương ứng 0,7) so với P/E trung bình 5 năm là 17,8 lần.
  • Yếu tố hỗ trợ: Tiềm năng trúng hợp đồng trị giá 3 tỷ USD tại Qatar, hoàn nhập dự phòng bảo hành cao hơn dự kiến (4,1 nghìn tỷ đồng; cuối quý 2/2026), chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 20%, niêm yết trên HOSE. 
  • Rủi ro: Biên lợi nhuận mảng M&C thấp hơn dự kiến.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

22

17/08/2026

MUA

58.8

70.4%

HSC

7

05/08/2026

MUA

55.0

59.4%

ACBS

2

31/07/2026

MUA

49.4

43.2%

VNDS

3

31/07/2026

 

SSI

5

11/06/2026

TRUNG LẬP

37.8

9.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

21.3

-2.1%

4.89

1.23

LNST 6T 2026 sau kiểm toán giảm 16% do tạm thời điều chỉnh lại phương pháp hạch toán

  • CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) đã điều chỉnh giảm 16% (khoảng 95 tỷ đồng) LNST 6T 2026 sau kiểm toán xuống 488 tỷ đồng (+34% YoY, so với +61% YoY trong KQKD trước kiểm toán), do ghi nhận thêm 119 tỷ đồng chi phí bảo dưỡng định kỳ trong kỳ.
  • Điều chỉnh này liên quan đến mức giảm 54% YoY của chi phí bảo dưỡng trong 6T 2026 (trước kiểm toán), sau khi áp dụng Thông tư 99 — thông tư này bãi bỏ chính sách kế toán trích trước chi phí bảo dưỡng lớn.
  • Theo NT2, khoản điều chỉnh 119 tỷ đồng phản ánh đề xuất của kiểm toán viên về việc NT2 hạch toán chi phí này theo phương pháp trích trước (như trước Thông tư 99) cho 6T 2026, trong khi chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính (BTC) về việc áp dụng Thông tư 99. Khi BTC có phản hồi, NT2 sẽ điều chỉnh chi phí bảo dưỡng này trở lại theo cách xử lý như trong BCTC trước kiểm toán.
  • Chúng tôi cho rằng dự báo LNST năm 2026 của chúng tôi (1.064 tỷ đồng, -6% YoY) sẽ không có thay đổi đáng kể, do đây chỉ là cách xử lý kế toán mang tính tạm thời và thủ tục trong khi chờ hướng dẫn của BTC, chứ không phải sự đảo chiều của xu hướng giảm chi phí bảo dưỡng theo Thông tư 99. Chúng tôi hiện đang có khuyến nghị MUA đối với NT2 với giá mục tiêu 29.000 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

14

17/08/2026

MUA

29.0

36.2%

VNDS

3

17/08/2026

KHẢ QUAN

26.9

26.3%

MBS

2

14/08/2026

KHẢ QUAN

27.3

28.2%

MASVN

1

29/07/2026

MUA

28.4

33.3%

ACBS

2

27/07/2026

MUA

26.7

25.4%

SSI

5

24/07/2026

MUA

27.0

26.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.35

-2.9%

6.36

0.99

Tăng trưởng LNST cốt lõi mạnh mẽ nhờ sản lượng, Qc và giá CGM tích cực - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 1,1% giá mục tiêu dành cho Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) xuống mức 17.800 đồng/cổ phiếu nhưng duy trì khuyến nghị MUA. Giá mục tiêu giảm nhẹ của chúng tôi do (1) việc nâng giả định lãi suất phi rủi ro thêm 1 điểm % từ 6,0% lên 7,0% và (2) số dư nợ vay ròng tăng 15% QoQ, dù các yếu tố này được bù đắp một phần bởi (3) việc chúng tôi điều chỉnh tăng 11,2% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 và mức tăng 8% dự báo tổng LNST cốt lõi.
  • Các mức điều chỉnh lần lượt là +67%/-1%/+5%/+4%/+4% cho dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27/28/29/30, chủ yếu do dự phóng của chúng tôi về (1) tổng LNST từ Vũng Áng cao hơn 25% (nhờ khoản thanh toán lỗ tỷ giá trị giá 1,6 nghìn tỷ đồng từ EVN được ghi nhận trong giai đoạn 2026-27 và tổng sản lượng thương phẩm cao hơn 1%), (2) tổng LNST từ Cà Mau cao hơn 16% với 1,4 nghìn tỷ đồng thu nhập bất thường, (3) tổng LNST từ Nhơn Trạch 3&4 cao hơn 10%, (4) tổng LNST của NT2 cao hơn 7% (xem Báo cáo cập nhật NT2 của chúng tôi ngày 10/08/2026), và (5) lợi nhuận từ Nhà máy Thủy điện Hủa Na cao hơn 12% nhờ thu nhập tài chính cao hơn và chi phí SG&A thấp hơn.
  • Chúng tôi dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 tăng 36% YoY lên 3,6 nghìn tỷ đồng, được thúc đẩy bởi (1) tăng trưởng lợi nhuận cốt lõi 18% YoY từ Vũng Áng và NT2, (2) Nhơn Trạch 3&4 đạt điểm hòa vốn, và (3) thu nhập ròng từ công ty mẹ ở mức tích cực, giúp bù đắp cho (4) lợi nhuận thấp hơn từ các nhà máy thủy điện so với cùng kỳ.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2027 tăng 14% YoY lên 4,1 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ (1) mức tăng trưởng đáng kể từNhơn Trạch 3&4 do sản lượng thương phẩm cao hơn trong điều kiện thời tiết El Nino và (2) giá thị trường điện toàn phần (CGM) toàn ngành tăng 18% YoY, qua đó bù đắp cho (3) sản lượng thương phẩm giảm thấp hơn so với cùng kỳ của Nhơn Trạch 1, Vũng Áng (do đại tu) và (4) lợi nhuận thủy điện giảm so với cùng kỳ do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino.
  • Định giá của POW được đánh giá ở mức hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 8,8 lần và P/E cốt lõi là 14,0 lần, tương đương với hệ số PEG cốt lõi là 0,7 dựa trên tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của EPS cốt lõi giai đoạn 2026-30 là 20%. CAGR EPS cốt lõi mạnh mẽ chủ yếu đến từ Nhơn Trạch 3&4 với LNST cốt lõi ước tính đạt 1,7 nghìn tỷ đồng vào năm 2030, so với mức hòa vốn trong năm 2026.
  • Yếu tố hỗ trợ: Đóng góp từ các dự án mới (trang 12). Rủi ro: Tỷ giá USD/VND tăng mạnh hơn dự kiến.

 

VDSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PHR

61.3

4.8%

8.88

1.78

Thu nhập bồi thường tại VSIP III và Bắc Tân Uyên 1 chậm hơn kỳ vọng

  • Trong Q2/2026, PHR ghi nhận doanh thu thuần đạt 406,3 tỷ đồng (-13,4% QoQ, +10,4% YoY) và LNST-CĐM đạt 364,1 tỷ đồng (tăng 3 lần YoY), nhờ mảng cao su hưởng lợi từ giá bán cao và chi phí quản lý giảm mạnh. Dù vậy, tổng LNST-CĐM thấp hơn dự phóng do tiến độ ghi nhận khoản thu nhập đền bù đất từ các dự án VSIP III và Bắc Tân Uyên 1 chậm hơn kỳ vọng.
  • Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, LNST-CĐM đạt 643,4 tỷ đồng (+245% YoY). VDSC tiếp tục duy trì dự phóng LNST-CĐM cả năm 2026 đạt 2.067 tỷ đồng (+303% YoY) nhờ kỳ vọng phần bồi thường đất còn lại sẽ được ghi nhận trong các quý tiếp theo, đồng thời giữ nguyên khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 76.000 đồng/cổ phiếu (upside 23,7%).
  • Ngoài ra, VDSC đánh giá việc PHR hạ trần sở hữu nhà đầu tư nước ngoài xuống 0% từ ngày 04/08/2026 chỉ là vấn đề thủ tục pháp lý liên quan đến một số ngành nghề hạn chế. Công ty cũng đang tích cực hoàn thiện thủ tục để khôi phục lại room ngoại, và VDSC cho rằng vấn đề này không làm thay đổi triển vọng cơ bản của doanh nghiệp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VDSC

2

17/08/2026

 

HSC

4

13/08/2026

MUA

86.0

40.3%

VCSC

8

31/07/2026

 

VNDS

1

31/07/2026

 

ACBS

1

23/06/2026

MUA

80.9

32.0%

BVSC

1

16/06/2026

OUTPERFORM

81.2

32.4%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

73.5

-0.7%

11.03

3.04

  • Tăng trưởng nổi bật được duy trì nhờ biên lợi nhuận của các chuỗi sản phẩm CNTT mở rộng và BHX gia tăng quy mô và lợi nhuận. ACBS điều chỉnh tăng 13% dự phóng LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ (LNST sau CĐKKS) năm 2026 lên 11.122 tỷ đồng (+58,1% svck) sau khi xem xét kết quả nửa đầu năm và phản ánh tỷ lệ sở hữu của MWG tại DMX giảm sau khi DMX hoàn tất IPO. Giá mục tiêu đến cuối 2026 là 94.000 đồng/cổ phiếu, thấp hơn 14% so với cập nhật trước do chi phí vốn tăng, tương đương tổng tỷ suất lợi nhuận 32,6%. Xếp hạng MUA.
  • Kết quả lợi nhuận nổi bật được thúc đẩy bởi doanh thu tăng trưởng mạnh, biên lợi nhuận gộp mở rộng và hiệu quả hoạt động gia tăng, ngoài ra còn có khoản lợi nhuận tài chính đáng kể nhờ lượng tiền mặt lớn. Doanh thu thuần và LNST tăng lần lượt 29,6% svck và 102% svck trong Q2, đưa kết quả lũy kế 6T2026 đạt 95.213 tỷ đồng (+29,1% svck; 7T: 111.394 tỷ đồng, +28,8% svck) và 6.112 tỷ đồng (+90,7% svck).
  • Trụ cột TGDD & DMX tăng trưởng mạnh là thành quả của tăng trưởng doanh thu và biên lợi nhuận cải thiện. Tăng trưởng doanh thu đến từ nhu cầu thị trường có phần phục hồi, đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ tài chính tiêu dùng (+47% svck), giá sản phẩm tăng do tích hợp tính năng/công nghệ mới và tình trạng thiếu hụt chip nhớ, tổng thể đưa doanh thu Q2 tăng 29,6% svck và 7T2026 tăng 29% svck đạt 75.200 tỷ đồng. Biên lợi nhuận mở rộng svck nhờ đóng góp cao hơn của các sản phẩm có biên lợi nhuận cao, tối ưu chi phí cùng với việc chuẩn bị tốt nguồn hàng.
  • Việc mở rộng mạng lưới tại liên doanh Era Blue ghi nhận 283 cửa hàng mới tính đến cuối tháng 7/2026 (+157 cửa hàng svck và +102 cửa hàng so với đầu năm). Tuy nhiên, đóng góp lợi nhuận của liên doanh này vào MWG vẫn còn khiêm tốn dù gấp đôi svck (6T2026: 28 tỷ đồng).
  • BHX tiếp tục mở rộng quy mô – và gia tăng lợi nhuận. Doanh thu thuần BHX tăng 30,6% svck trong Q2 và 28% svck đạt 33.900 tỷ đồng trong 7T2026, lợi nhuận tăng gần 4,5 lần svck lên 910 tỷ đồng trong 6T2026. Chiến lược mở rộng của BHX tiếp tục tập trung tăng độ bao phủ tại các thị trường hiện tại, đẩy mạnh thâm nhập khu vực miền Bắc nhưng đồng thời vẫn chú trọng hiệu quả hoạt động của các cửa hàng mới.
  • Kết quả kinh doanh 6T2026 hỗ trợ kỳ vọng của ACBS về khả năng công ty vượt xa mục tiêu cả năm. ACBS dự phóng doanh thu thuần 2026 ở mức 194.335 tỷ đồng (+24,6% svck) và LNSTsau CĐKKS đạt 11.122 tỷ đồng (+58,1% svck) sau khi xem xét kết quả nửa đầu năm và phản ánh tỷ lệ sở hữu của MWG tại CTCP Đầu tư Điện Máy Xanh (HSX: DMX) giảm sau IPO. Tăng trưởng ấn tượng này có thể sẽ không duy trì trong những năm tới do nền so sánh cao, tuy nhiên, tốc độ 14-18%/năm vẫn được kỳ vọng nhờ BHX tiếp tục là động lực tăng trưởng trong khi các chuỗi TGDD & DMX có thể tạo dòng tiền ổn định..

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

4

17/08/2026

MUA

94.0

27.9%

VCSC

16

14/08/2026

MUA

140.0

90.5%

BVSC

3

11/08/2026

OUTPERFORM

106.7

45.2%

HSC

10

03/08/2026

MUA

109.5

49.0%

SSI

8

16/07/2026

KHẢ QUAN

VNDS

2

30/06/2026

KHẢ QUAN

113.6

54.6%

 

VCBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

23.75

4.9%

16.88

0.92

Định giá hấp dẫn, nền tảng vững vàng

  • VCBS đánh giá NLG sở hữu nền tảng tích cực nhờ quỹ đất sạch được tích lũy từ nhiều năm, tạo lợi thế về biên lợi nhuận. Mặc dù danh mục dự án chủ yếu tập trung tại các khu vực vùng ven, NLG vẫn ghi nhận kết quả bán hàng tương đối khả quan. Đáng chú ý, khu vực Đồng Nai - nơi phát triển dự án Izumi City (một trong những dự án đóng góp tỷ trọng lớn trong định giá RNAV của doanh nghiệp) - đang ghi nhận những tín hiệu tích cực hơn về hạ tầng kết nối và sức hấp thụ của thị trường.
  • Sau giai đoạn điều chỉnh của thị trường, VCBS cho rằng mức định giá hiện tại của cổ phiếu đã trở nên tương đối hấp dẫn so với tiềm năng tăng trưởng trong trung và dài hạn, khi các dự án trọng điểm bước vào giai đoạn triển khai và ghi nhận doanh thu trong những năm tới. VCBS duy trì khuyến nghị MUA* (theo khuyến nghị ngày 03/08/2026) với mức giá hợp lý 29.828 VND/cp.

TRIỂN VỌNG DOANH NGHIỆP

Doanh số bán hàng chậm lại, dự án mới Sol Garden đóng góp tỷ trọng chính

  • Mặc dù chưa đạt kỳ vọng về tiến độ, kết quả bán hàng của NLG vẫn tương đối khả quan so với mặt bằng chung thị trường, đặc biệt khi phần lớn các dự án của NLG nằm tại các khu vực vùng ven TP.HCM. Việc duy trì tăng trưởng doanh số hai chữ số và khả năng hấp thụ tương đối tốt tại các dự án mới cho thấy nhu cầu đối với sản phẩm của NLG vẫn được duy trì.

Hạ tầng kết nối hoàn thiện là động lực tăng trưởng cho chu kỳ mới

  • Izumi City là dự án hưởng lợi trực tiếp khi tọa lạc tại giao điểm Hương lộ 2 và đường Nam Cao. Việc Hương lộ 2 hoàn thiện sẽ giúp Izumi City kết nối thuận tiện hơn với Quốc lộ 51, cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây và sân bay Long Thành. Đồng thời, cầu Long Hưng (Đồng Nai 2), khởi công từ tháng 1/2026 và dự kiến hoàn thành năm 2028, sẽ kết nối khu vực Long Hưng với Vành đai 3 tại TP.HCM, mở thêm hướng tiếp cận trực tiếp về TP. Thủ Đức.

Danh mục dự án đa dạng, nhiều dự án bước vào giai đoạn bàn giao trọng điểm

  • Về quỹ đất, NLG theo đuổi chiến lược mở rộng có chọn lọc. NLG đã mua thêm 21% cổ phần tại Akari City từ TBS và 1,3 ha đất tại Hạ Long để phát triển EHome, dự kiến mở bán từ 2027; đồng thời đang đàm phán thêm 3 ha tại miền Bắc, dự kiến hoàn tất trong 4Q26. Chỉ tiêu tài chính 2.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCBS

1

17/08/2026

MUA

29.8

25.6%

SSI

8

14/08/2026

KHẢ QUAN

28.8

21.3%

HSC

6

07/08/2026

MUA

39.7

67.2%

ACBS

2

07/08/2026

NẮM GIỮ

29.8

25.5%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

31.5

-2.2%

6.09

1.23

Kết quả tích cực Tăng trưởng tài sản ở mức vừa phải, kỳ vọng tăng tốc trong nửa sau 2026

  • Tăng trưởng tín dụng của VietinBank (CTG) duy trì ởmức khiêm tốn 5.0% sv.25 trong 6T26, tương đối đồng pha với tăng trưởng cho vay khách hàng, trong đó cho vay KHDN đóng vai trò dẫn dắt. Cho vay doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn và DNVVN lần lượt tăng 19.3%, 8.8% và 6.5% sv.25, trong khi KHCN giảm nhẹ 0.1%. Dù vậy, tín dụng KHCN tăng 2.0% sv.Q1 trong Q2/26, cho thấy dấu hiệu phục hồi. Dự phóng tăng trưởng tín dụng 2026 được giữ nguyên ở mức 14.3%, tương đương mức mở rộng khoảng 8.9% so với mức cuối Q2/26. Tiền gửi khách hàng tăng 5.4% sv.25, tuy nhiên cơ cấu huy động tiền gửi có phần kém thuận lợi khi CASA giảm khoảng 2%p xuống 23.5%, qua đó tác động tăng chi phí huy động, đặc biệt khi kỳ vọng tín dụng gia tốc trong nửa sau 2026.
  • Chất lượng tài sản suy giảm nhẹ, với tỷ lệ NPL và NPL mở rộng tăng lên lần lượt 1.20% và 2.13%, tương ứng tăng 10đcb và 16đcb sv.25, nhưng vẫn thấp hơn so với các tỷ lệ cùng kỳ năm trước. Dự báo NPL 2026 được giữ ở mức 1.20%, trong khi NPL MR dự kiến giảm về 1.90%, chủ yếu nhờ tăng trưởng tín dụng tăng tốc trong 6T cuối năm. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm xuống khoảng 134% từ 159% cuối 2025 và dự kiến phục hồi nhẹ lên 139% vào cuối 2026, trong khi chi phí tín dụng giữ nguyên ở mức 0.74%. Các khoản phải thu tăng mạnh 44.3% sv.25, trong khi lãi dự thu tăng 13.2% lên 19.4 nghìn tỷ, cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng tín dụng. Mức tăng của lãi dự thu có thể phần nào phản ánh tăng trưởng cho vay doanh nghiệp mạnh hơn và lợi suất tài sản gia tăng, trong khi mức tăng mạnh của các khoản phải thu cần tiếp tục theo dõi.

Tuy bảng cân đối mở rộng nhẹ, lợi nhuận vẫn duy trì mức cao

  • Các thu nhập cốt lõi tiếp tục duy trì xu hướng tích cực, với NII +30.9% svck. trong Q2/26 và +28.1% trong 6T26, trong khi NSI +58.2% và +35.2%. CPHĐ được kiểm soát tốt, tuy nhiên, CPDP +17.3% trong 6T26 và +78.3% trong Q2/26. LNTT đạt khoảng 25.9 nghìn tỷ trong 6T26, tăng 36.7% svck., trong đó Q1/26 tăng mạnh chủ yếu do nền thấp của Q1/25, trong khi tăng trưởng Q2/26 có phần chậm hơn với 21.8%. Tăng trưởng lợi nhuận nhìn chung vẫn chủ yếu đến từ đóng góp của các nguồn thu cốt lõi.
  • NIM cải thiện khoảng 10đcb sv.Q1 trong Q2/26, đưa tỷ lệ này đạt 2.79%, vì vậy NIM dự báo cả năm 2026 được điều chỉnh tăng lên 2.80% từ 2.74%. Với kỳ vọng đẩy mạnh giải ngân trong nửa cuối năm, lợi suất tài sản có thể chịu áp lực giảm, trong khi CASA suy giảm và nhu cầu huy động vốn cao cũng hạn chế dư địa mở rộng NIM. Theo đó, dự báo tăng trưởng NII 2026 được nâng lên 18.1% từ 15.8%. Với các giả định về nguồn thu khác, CPHĐ và CPDP nhìn chung không thay đổi, việc nâng triển vọng lợi nhuận gần như hoàn toàn đến từ tăng NII và NSI dự phóng, LNTT 2026 ước đạt 49.9 nghìn tỷ, tăng 14.9% svck., từ mức 48.0 nghìn tỷ; ROA và ROE lần lượt đạt 1.4% và 20.1%.

Duy trì khuyến nghị Mua với giá mục tiêu 41,500 VNĐ/CP

  • Giá mục tiêu được nâng từ 40,750 lên 41,500 đồng, phản ánh dự báo lợi nhuận tăng. Mặc dù LNTT tăng trên 30% svck. trong 6T26, đà tăng trưởng dự kiến giảm tốc phần nào do mức nền cao của năm 2025 (+36.8% svck). CTG hiện giao dịch quanh 1.27x P/B, tương đương nhóm NHTN lớn nhưng thấp hơn BID với 1.44x, VCB với 2.03x, hay mức trung bình 5 năm của CTG là 1.37x, qua đó tạo mức tương quan rủi ro/lợi nhuận hấp dẫn. Giá mục tiêu tương đương 1.47x P/B; mức định giá phụ trội này được hỗ trợ nhờ hoạt động hiệu quả, chất lượng tài sản tốt và tăng trưởng lợi nhuận bền bỉ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

1

17/08/2026

MUA

41.5

31.7%

VCSC

8

14/08/2026

 

MBS

3

14/08/2026

 

HSC

7

05/08/2026

MUA

48.3

53.3%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

21.3

-2.1%

4.89

1.23

Nền tảng huy động tích cực trong chu kỳ El Niño - Báo cáo cập nhật

Tiêu điểm tài chính

  • Sản lượng Q2/2026 tăng 54% svck kéo theo doanh thu tăng 36% svck.
  • LN ròng 1H26 tăng 61% svck, chủ yếu nhờ sản lượng huy động cao hơn, chi phí khấu hao thấp hơn và thu nhập tài chính cải thiện.
  • VNDS dự phóng LN năm 2026 giảm 6% svck chủ yếu do không còn phát sinh khoản thu nhập bất thường hơn 240 tỷ trong 2025. LN năm 2027 sẽ tăng trở lại 9% nhờ triển vọng sản lượng huy động và Qc tích cực.

Luận điểm đầu tư

El Niño kéo dài môi trường huy động thuận lợi đến 1H27

  • El Niño được dự báo tiếp tục mạnh lên và duy trì đến đầu năm 2027, trong khi NSMO kỳ vọng sản lượng điện 2H26 tăng 12,3% svck. Phụ tải cao kết hợp điều kiện thủy văn kém thuận lợi hơn sẽ nâng cao vai trò của nhiệt điện khí, qua đó giúp NT2 duy trì sản lượng huy động tích cực từ nửa cuối 2026 đến Q1/2027. Trên cơ sở này, VNDS nâng dự phóng sản lượng 2026/27 lên ~4,0/4,1 tỷ kWh, tương đương mức tăng trưởng 30,6%/0,8% svck. Riêng 2H26, sản lượng dự kiến tăng khoảng 10,4% svck.

Nguồn khí nội địa bổ sung đảm bảo khả năng vận hành

  • Nguồn khí Đông Nam Bộ đang được cải thiện nhờ các mỏ mới tại bể Nam Côn Sơn và Cửu Long. Trong 2026–27, nguồn cung bổ sung từ Thiên Nga – Hải Âu và Hải Thạch – Mộc Tinh tương đương khoảng 13% nguồn cung hiện hữu; từ 2028, tỷ lệ này có thể tăng lên gần 30% khi Sư Tử Trắng 2B khai thác đầy đủ. Nguồn cung gia tăng đáng kể so với nhu cầu khí của NT2, giúp giảm thiểu rủi ro thiếu nhiên liệu và củng cố hiệu suất vận hành cao của nhà máy.

Thu nhập tài chính gia tăng củng cố triển vọng lợi nhuận

  • Với ~4.727 tỷ đồng tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn cuối Q2/26, tương đương 44% tổng tài sản, NT2 có nền tiền gửi lớn để hưởng lợi từ mặt bằng lãi suất cao. VNDS dự phóng LN tài chính thuần tăng 105%/29% svck trong 2026/27, đóng góp khoảng 16%/19% LNTT, qua đó hỗ trợ nền lợi nhuận trong giai đoạn 2026–27.

Định giá chiết khấu, cổ tức hấp dẫn mở ra cơ hội tích lũy

  • NT2 hiện giao dịch ở mức P/B 1,1 lần, thấp hơn đáng kể mức bình quân 5 năm khoảng 1,5 lần, sau khi giá cổ phiếu đã điều chỉnh 27% từ đỉnh tháng 3/2026.  Trong khi đó, LN ròng 2026 dự kiến đạt 1.059 tỷ đồng, vẫn duy trì ở mức cao so với lịch sử, trước khi tăng trở lại 9,0% svck trong 2027. VNDS dự phóng cổ tức tiền mặt đạt 1.500/2.000 đồng/cp trong 2026/27, tương ứng lợi suất khoảng 7,0%/9,3% theo thị giá hiện tại. Với định giá đã chiết khấu, lợi nhuận duy trì ở mức cao và cổ tức hấp dẫn, NT2 đang mở ra cơ hội tích lũy đáng chú ý tại vùng giá hiện nay..

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

26

-1.9%

6.61

1.75

Định giá đã ở mức hợp lý - Cập nhật

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị Trung lập với tiềm năng tăng giá 3,4% và tỷ suất cổ tức 2,0%.
  • Chúng tôi tăng giá mục tiêu thêm 57% sau khi điều chỉnh tăng mạnh dự phóng lợi nhuận năm 2026-27 và chuyển cơ sở định giá sang giữa năm 2026.
  • P/B hiện tại là 1,7x cao hơn nhiều so với P/B trung bình 5 năm (1,4x), và chúng tôi cho rằng cổ phiếu đang ở mức định giá hợp lý.

Tiêu điểm tài chính

  • BSR ghi nhận LN ròng tăng trưởng đột biến 12,6 lần svck trong 6T26 nhờ giá dầu và đặc biệt là biên lọc dầu tăng vọt sau khi Mỹ tấn công Iran.
  • Chúng tôi dự báo LN ròng năm 2026 sẽ tăng mạnh 4,9 lần svck, sau đó LN sẽ giảm trở lại (-68% svck) trong năm 2027 khi biên lọc dầu điều chỉnh về vùng bình ổn hơn với giả định xung đột tại Iran sẽ kết thúc trong cuối năm 2026.

Luận điểm đầu tư

Biên LN lọc dầu neo cao với diesel là tâm điểm...

  • Xung đột Iran và việc đóng cửa eo biển Hormuz không chỉ tác động đến giá dầu thô mà còn làm gián đoạn trầm trọng năng lực lọc dầu và chuỗi cung ứng sản phẩm dầu mỏ toàn cầu. Thị trường sản phẩm lọc dầu, đặc biệt là diesel, bị thắt chặt khiến biên lợi nhuận lọc dầu tăng mạnh duy trì ở mức cao kỷ lục (crack diesel trung bình: +3,3x svck) và đang đem lại khoản lợi nhuận khổng lồ cho các nhà máy lọc dầu vẫn đảm bảo được nguồn nguyên liệu đầu vào như BSR. Do đó, chung tôi kỳ vọng BSR sẽ ghi nhận LN kỷ lục trong năm 2026 ở mức ~25,3 nghìn tỷ, tăng 4,9x svck.

... nhưng rủi ro điều chỉnh sẽ tạo áp lực lên tăng trưởng trong các quý tới

  • Thị trường sản phẩm lọc dầu vốn có đặc thù rất nhạy cảm với các rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và cả ngược lại khi xung đột hạ nhiệt. Dựa trên kỳ vọng căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt, dòng chảy dầu qua Hormuz và công suất lọc dầu dần phục hồi sẽ thu hẹp tình trạng thiếu hụt dầu thành phẩm, kéo theo đó là crack spread trở lại mức bình ổn, tuy vẫn sẽ cao hơn so với trước chiến tranh. Với đặc thù phải duy trì tồn kho và không sử dụng công cụ hedging, các DN lọc dầu như BSR sẽ chịu áp lực tồn kho giá vốn cao trong trường hợp giá dầu thô và biên lọc dầu điều chỉnh mạnh.

Dự án mở rộng nhà máy Lọc dầu Dung Quất bám sát tiến độ triển khai

  • Dự án NCMR nhà máy Lọc dầu Dung Quất vừa có bước tiến quan trọng khi BSR đã chính thức ký hợp đồng EPC để triển khai dự án từ tháng 7/2026. Với việc ghi nhận KQKD bùng nổ trong năm 2026, chúng tôi cho rằng BSR có thể điều chỉnh giảm tỷ lệ nợ vay xuống 30% so với mức kế hoạch là 40% để giảm áp lực tài chính trong tương lai. Nhìn chung, dự án mở rộng 17% công suất và dự kiến vận hành từ 2029 sẽ là động lực tăng trưởng chính của BSR trong dài hạn.

Định giá đã ở mức hợp lý

  • Giá cổ phiếu BSR đã tăng gần 60% từ đầu năm và 82% trong 1 năm qua, kéo mức định giá P/B lên 1,7x, cao hơn so với P/B trung bình 5 năm. Ngoài động lực từ giá dầu cao và KQKD, BSR còn được thúc đẩy bởi kỳ vọng thoái vốn, việc mà chúng tôi cho rằng là khó có thể thực hiện được trong ngắn hạn. Do đó, chúng tôi nhận thấy định giá hiện tại đã phản ánh KQKD tích cực trong năm nay trong bối cảnh chúng tôi kỳ vọng LN đã tạo đỉnh và sẽ đi xuống khi giá nhiên liệu hạ nhiệt.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

2

17/08/2026

TRUNG LẬP

26.2

0.8%

MASVN

1

14/08/2026

MUA

33.0

26.9%

BSC

2

13/08/2026

MUA

33.8

30.0%

HSC

8

12/08/2026

MUA

34.0

30.8%

VCSC

10

07/08/2026

MUA

29.0

11.3%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HVN

22.95

-3.2%

14.58

7.54

Lợi nhuận hồi phục mạnh mẽ khi giá nhiên liệu hạ nhiệt

  • Lũy kế 6T2026, HVN ghi nhân doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 75,186 tỷ đồng (tăng 28.4% svck), nhưng do chi phí nhiên liệu tăng mạnh, lợi nhuận ròng chỉ đạt 3,653 tỷ đồng, giảm 41.6% svck.
  • LN ròng năm 2026 dự kiến giảm mạnh 44.2% svck trong 2026, trước khi phục hồi trở lại và cải thiện 50.9% svck trong 2027, sau khi giá nhiên liệu bay hạ nhiệt kết hợp tăng trưởng lưu lượng khách quốc tế tích cực.
  • MBS khuyến nghị KHẢ QUAN với HVN, giá mục tiêu 31,300 đ/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

2

17/08/2026

KHẢ QUAN

31.3

36.4%

HSC

5

04/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

27.0

17.6%

VCSC

4

31/07/2026

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN