Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – CTG, PHR, GEL, PVD, DPM, PVT, MSR

 Ngày 28/08/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp CTG (TP: 38.8), PHR (TP: 73.2)

HSC khuyến nghị MUA cp GEL (TP: 47)

VCSC khuyến nghị KHẢ QUAN cp PVD (TP: 22)

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp DPM (TP: 26.1)

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp PVT (TP: 24.9)

BSC khuyến nghị MUA cp MSR (TP: 52.8)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

31.9

0.3%

6.17

1.25

Yếu tố bất ngờ đã qua, việc tái định giá cần thêm cú hích

Chúng tôi hạ khuyến nghị đối với cổ phiếu CTG xuống KHẢ QUAN, với giá mục tiêu 12 tháng là 38.800 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 22%. CTG hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 là 1,17x, thấp hơn mức trung bình 5 năm là khoảng 1,4x. Với ROE khoảng 22%, CTG có mức định giá khá hấp dẫn so với BID (P/B 1,38x) và VCB (P/B 1,83x), trong khi ROE của hai ngân hàng này thấp hơn, chỉ ở mức 15,6% và 17,5%. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng yếu tố hạn chế tiềm năng tái định giá của CTG là bộ đệm vốn. Việc cải thiện đáng kể hệ số an toàn vốn (CAR) sẽ giúp ngân hàng có thêm khả năng mở rộng bảng cân đối kế toán và củng cố mức ROE cao hiện nay. Theo đó, chúng tôi giả định tài sản có rủi ro (RWA) sẽ tăng khoảng 14%-15% mỗi năm (hoặc có thể thấp hơn), trong khi vốn cấp 1 được dự báo sẽ tăng nhanh hơn, khoảng 18%-20%/năm, nhờ lợi nhuận tăng trưởng tốt. Do đó, hệ số an toàn vốn (CAR) dự kiến sẽ cải thiện khoảng 40 điểm cơ bản mỗi năm.

Luận điểm đầu tư

  • Đa dạng hóa nguồn thu: Danh mục tín dụng có chọn lọc không chỉ giúp CTG duy trì NIM ổn định mà còn thúc đẩy tăng trưởng các nguồn thu phí dịch vụ như phí thư tín dụng (L/C), bảo lãnh và dịch vụ thanh toán. Chúng tôi cho rằng đây sẽ tiếp tục là động lực thúc đẩy tăng trưởng quan trọng, giúp CTG đa dạng hóa cơ cấu doanh thu và giảm dần sự phụ thuộc vào thu nhập lãi thuần trong những năm tới.
  • Nền tảng cơ bản ổn định: Lợi nhuận trước thuế (LNTT) dự kiến đạt 54 nghìn tỷ đồng (+24,3% svck) trong năm 2026 và 64 nghìn tỷ đồng (+18,7% svck) trong năm 2027, nhờ NIM ổn định và tăng trưởng thu nhập từ phí tích cực. Thu từ nợ xấu đã xử lý dự kiến duy trì khoảng 10 nghìn tỷ đồng mỗi năm.
  • Định giá tương đối hấp dẫn: Trong năm 2026, cổ phiếu CTG giao dịch ở mức P/B là 1,7x với ROE khoảng 22%, hấp dẫn hơn so với BID (P/B: 1,38x) và VCB (P/B: 1,83x), với ROE chỉ ở mức 15,6%-17,5%.

Điểm nhấn KQKD

  • CTG ghi nhận KQKD Q2/2026 ấn tượng với LNTT tăng 21,8% svck lên 14,7 nghìn tỷ đồng, vượt dự báo của chúng tôi. Kết quả này được thúc đẩy bởi thu nhập lãi thuần tăng (+30,9% svck), thu nhập từ phí tăng mạnh (+ 58,2% svck), và thu từ nợ xấu đã xử lý ổn định (+9,5% svck), góp phần bù đắp cho chi phí dự phòng tăng 78,3% svck. Theo đó, lũy kế 6T2026, CTG đã hoàn thành 48% dự báo lợi nhuận cả năm của chúng tôi.
  • Với LDR thuần ở mức 103%, tăng trưởng tín dụng khá tương đồng với tăng trưởng huy động vốn, qua đó hạn chế dư địa mở rộng bảng cân đối kế toán nếu không có sự cải thiện đáng kể về nguồn vốn hoặc vốn chủ sở hữu. Tổng dư nợ tín dụng tăng 5% tính từ đầu năm (+3,2% so với quý trước), cùng tăng trưởng huy động vốn 3,4% tính từ đầu năm (+3,1% so với quý trước). Mặc dù tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,2% trong Q2/2026 (so với 1,02% trong Q1/2026), tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 134%, tạo bộ đệm dự phòng trước các rủi ro chất lượng tài sản suy giảm trong tương lai.

Yếu tố hỗ trợ

  • NIM duy trì ổn định.
  • Thu nhập từ phí tăng trưởng tốt hơn dự kiến.
  • Chi phí dự phòng thấp hơn dự kiến.
  • CAR/Vốn cấp 1 cải thiện nhanh hơn kỳ vọng.

Rủi ro

  • Chất lượng tài sản suy giảm mạnh hơn dự báo.
  • CAR cải thiện chậm hơn kỳ vọng, qua đó hạn chế khả năng tăng trưởng bảng cân đối kế toán cũng như tiềm năng tái định giá cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

8

27/08/2026

KHẢ QUAN

38.8

21.6%

VCSC

9

26/08/2026

MUA

48.8

53.0%

MASVN

1

17/08/2026

MUA

41.5

30.1%

MBS

3

14/08/2026

 

HSC

7

05/08/2026

MUA

48.3

51.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PHR

61.7

1.5%

8.94

1.79

Lợi nhuận 2026 tăng mạnh nhờ thu nhập đền bù đất cao su

PHR hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng là 6,22x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 5 năm là 13,95x. Công ty sở hữu quỹ đất trồng cao su lớn ở các vị trí chiến lược có tiềm năng cao chuyển đổi sang đất khu công nghiệp – yếu tố thúc đẩy tăng trưởng chính trong trung hạn. Theo quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp giai đoạn 2025-2030, PHR có khoảng 2.700 ha trên tổng quỹ đất 8.796 ha có thể chuyển sang đất khu công nghiệp. Dựa trên phương pháp định giá SOTP, chúng tôi đưa ra giá mục tiêu 12 tháng là 73.200 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 19%, và duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN.

Luận điểm đầu tư

  • Giá cao su duy trì ở mức cao, góp phần hỗ trợ lợi nhuận trong năm 2026. Tính đến tháng 8/2026, giá cao su đã tăng 34% svck và 27% từ đầu năm, chủ yếu do nguồn cung tại Thái Lan bị gián đoạn bởi yếu tố thời tiết. Chúng tôi dự báo giá cao su bình quân năm 2026 đạt 55 triệu đồng/tấn, tăng 12% svck. Theo đó, doanh thu mảng cao su ước tính đạt 1.830 tỷ đồng (+12% svck), trong khi biên lợi nhuận gộp tăng 3,3 điểm % lên 29,7% trong năm 2026.
  • Năm 2026 ghi nhận lợi nhuận đạt đỉnh từ khoản đền bù chuyển đổi đất công nghiệp. PHR dự kiến ghi nhận thu nhập từ đền bù liên quan đến chuyển đổi đất cao su sang phát triển KCN trong giai đoạn 2026–2027, bao gồm 1,44 nghìn tỷ đồng từ Khu công nghiệp Cơ khí Thaco Bình Dương và 2,1 nghìn tỷ đồng từ khoản đền bù còn lại của KCN VSIP 3. Chúng tôi ước tính công ty sẽ ghi nhận khoảng 1,5 nghìn tỷ đồng thu nhập đền bù đất trong riêng năm 2026, góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận.
  • Lợi thế tiền mặt dồi dào. Trong Q2/2026, PHR ghi nhận tiền mặt ròng đạt 2,52 nghìn tỷ đồng, tương đương 31,1% giá trị vốn hóa. Chúng tôi cho rằng vị thế tiền mặt dồi dào sẽ giúp công ty ghi nhận thu nhập tài chính cao hơn trong bối cảnh lãi suất tiền gửi có xu hướng tăng.

Cập nhật KQKD

  • LNST trong Q2/2026 tăng gấp ba lần svck, nhờ sản lượng tiêu thụ cao su tăng và thu nhập đền bù từ chuyển đổi đất liên quan đến KCN VSIP 3 và dự án Thaco. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) Q2/2026 lần lượt đạt 406 tỷ đồng (+10,3% svck) và 364 tỷ đồng (+300% svck). Chúng tôi dự báo doanh thu và NPATMI năm 2026 lần lượt đạt 1.833 tỷ đồng (+2,1% svck) và 1.569 tỷ đồng (+228% svck).
  • Giới hạn sở hữu nước ngoài tạm thời giảm xuống 0%. Ngày 04/08/2026, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của PHR được điều chỉnh từ 49% xuống 0% do trong hồ sơ đăng ký kinh doanh còn hai ngành nghề thuộc diện hạn chế sở hữu nhà đầu tư nước ngoài. Ban lãnh đạo đang thực hiện sửa đổi điều lệ và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để loại bỏ các ngành nghề này, với kỳ vọng hoàn tất trong Q3/2026, phụ thuộc vào sự chấp thuận của cơ quan quản lý.

Rủi ro: (i) Tiến độ chuyển đổi đất từ trồng cây cao su sang phát triển KCN có khả năng gặp khó khăn và chậm trễ trong quá trình phê duyệt pháp lý; (ii) Tăng trưởng kinh tế toàn cầu yếu hơn dự kiến, khiến nhu cầu và giá cao su thiên nhiên giảm; (iii) các nghĩa vụ liên quan đến tiền thuê đất trong năm 2026 chưa rõ ràng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

27/08/2026

KHẢ QUAN

73.2

18.6%

VDSC

2

17/08/2026

 

HSC

4

13/08/2026

MUA

86.0

39.4%

VCSC

8

31/07/2026

 

VNDS

1

31/07/2026

 

ACBS

1

23/06/2026

MUA

80.9

31.1%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GEL

29.1

-2.2%

127.20

2.06

GEL là cơ hội mới; khuyến nghị lần đầu Mua vào

  • Là nền tảng hạ tầng của GELEX, GEL mang lại cơ hội đầu tư trực tiếp vào xu hướng phát triển hạ tầng tại Việt Nam (nhất là sự trở lại của mô hình BT và cơ chế thanh toán bằng quỹ đất đối ứng) – một chủ đề tăng trưởng mang tính cấu trúc quan trọng trong 5-10 năm tới.
  • HSC coi năm 2026-2027 là những năm bản lề và các khoản đầu tư hiện nay dự kiến sẽ bắt đầu đóng góp đáng kể vào KQKD từ năm 2028. Nếu tính cả các ước tính mở rộng cho năm 2029-2030, HSC dự báo lợi nhuận thuần tăng trưởng với tốc độ CAGR 5 năm đạt 40,6% (so với mức 3,8% trong 3 năm).
  • HSC khuyến nghị lần đầu đối với GEL ở mức Mua vào, với giá mục tiêu theo phương pháp SoTP là 47.000đ, tương ứng tiềm năng tăng giá 52,8%. Đáng chú ý, ước tính RNAV/cp trong kịch bản tích cực của chúng tôi cao hơn 91% so với kịch bản cơ sở. Vui lòng xem các công bố thông tin quan trọng liên quan đến báo cáo này ở cuối trang 1.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

1

27/08/2026

MUA

47.0

61.5%

VDSC

1

13/07/2026

 

VCSC

5

29/06/2026

 

MBS

1

26/06/2026

 

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

19.2

-0.8%

16.02

1.03

Áp lực ngắn hạn đối với giá thuê ngày; triển vọng phục hồi dài hạn vẫn được duy trì - Cập nhật

  • Chúng tôi điều chỉnh giảm 9% giá mục tiêu đối với Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PVD) xuống mức 22.000 đồng/cổ phiếu và hạ khuyến nghị từ MUA xuống KHẢ QUAN. Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi phản ánh (1) mức giảm 14% trong dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -18%/-31%/-18%/-8%/-6% cho các năm 2026/27/28/29/30) và (2) việc tăng 1 điểm % trong giả định lãi suất phi rủi ro lên 7,0%, một phần được bù đắp bởi (3) tác động tích cực từ việc chúng tôi cập nhật thời gian định giá sang giữa năm 2027. 
  • Mức điều chỉnh giảm đối với dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chủ yếu do (1) mức giảm trung bình 4,9% đối với giá thuê ngày giàn tự nâng (JU) của PVD trong giai đoạn 2026-2030 và (2) giả định chi phí lãi vay cao hơn sau KQKD 6T 2026, một phần được bù đắp bởi (3) tác động tích cực từ việc đưa giàn PVD X vào vận hành sớm hơn, từ tháng 4/2027 (so với dự kiến trước đây là đầu năm 2028); (4) khối lượng công việc của các giàn thuê ngoài cao hơn trong năm 2026; và (5) lợi nhuận từ các công ty liên kết cao hơn nhờ KQKD 6T 2026 tích cực. 
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 sẽ tăng 28% YoY, nhờ (1) hiệu suất hoạt động của các giàn JU phục hồi, (2) giá thuê ngày giàn JU của PVD tăng 1,2%; (3) đóng góp cả năm từ PVD VIII và đóng góp từ PVD IX kể từ tháng 4; (4) lợi nhuận gộp mảng dịch vụ giếng khoan tăng 35% YoY; và (5) lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng 22% YoY, qua đó bù đắp cho (6) chi phí lãi vay tăng 90% YoY. Đối với năm 2027, chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 38% YoY, được thúc đẩy bởi (1) đóng góp cả năm từ PVD IX và PVD X kể từ tháng 4, (2) giá thuê ngày giàn JU tăng 3% YoY, (3) lợi nhuận gộp mảng dịch vụ giếng khoan tăng 34% YoY, và (4) lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng 25% YoY. 
  • Chúng tôi dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) của LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2028 đạt mức 57%, nhờ giá thuê ngày tăng 7%/năm, đóng góp từ việc công suất đội giàn JU tăng gấp đôi, gồm: PVD IX (từ tháng 4/2026), PVD X (từ tháng 4/2027) và PVD XII (từ năm 2028), cùng sự phục hồi của mảng dịch vụ giếng khoan và lợi nhuận từ các công ty liên doanh tiệm cận mức đỉnh năm 2014 từ năm 2028. 
  • PVD hiện sở hữu mức định giá hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2027 đạt 13,0 lần (thấp hơn 58% so với mức P/E trung vị trước đây là 31,0 lần), và tương ứng với mức PEG là 0,2. 
  • Yếu tố hỗ trợ: Đầu tư thêm một giàn khoan tự nâng (PVD XV) cùng với đối tác liên doanh. 
  • Rủi ro: Việc mở rộng đội giàn khoan diễn ra chậm hơn dự kiến; giá thuê ngày/giá dầu thấp hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

17

27/08/2026

KHẢ QUAN

22.0

14.6%

HSC

10

25/08/2026

MUA

22.5

17.2%

BSC

4

19/08/2026

NẮM GIỮ

20.7

7.8%

ACBS

2

04/08/2026

MUA

24.2

26.0%

VNDS

4

31/07/2026

 

SSI

4

05/06/2026

TRUNG LẬP

20.4

6.1%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPM

22.05

-1.1%

8.46

1.32

Giá urê thúc đẩy lợi nhuận, định giá hấp dẫn - Báo cáo cập nhật

  • VNDS dự báo doanh thu thuần 2026 tăng mạnh 36,6% svck, chủ yếu do sản lượng tiêu thụ và giá bán urê tăng.
  • VNDS dự báo biên LN gộp mở rộng 1,8 điểm % svck lên 19,5% trong 2026, chủ yếu do giá bán urê tăng lấn át đà tăng giá khí đầu vào.

Luận điểm đầu tư

Giá urê kỳ vọng hồi phục trong các tháng cuối năm, LN tiếp tục tăng trưởng

Sau khi giảm mạnh từ đỉnh tháng 3, VNDS kỳ vọng giá urê sẽ phục hồi dần trong các tháng cuối năm dưới áp lực của giá dầu thế giới và nhu cầu cao từ vụ Đông-Xuân trong nước. Dù giá dầu vẫn cao, VNDS đánh giá tác động tới giá khí của DPM trong nửa cuối 2026 được hạn chế một phần bởi tỷ trọng nguồn khí giá thấp cải thiện mạnh. Qua đó, biên LN gộp urê kỳ vọng duy trì cao hơn svck, tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng LN. Cho cả năm 2026, VNDS dự báo biên LN gộp urê mở rộng mạnh 5,2 điểm % svck lên 34,7%, trước khi trở về mức bình thường trong 2027.

Xuất khẩu urê và tiêu thụ NPK thúc đẩy tăng trưởng sản lượng tiêu thụ

Trái ngược với tiêu thụ urê nội địa suy yếu, xuất khẩu urê Việt Nam tăng mạnh 85% svck trong 7T26 nhờ cú sốc cung trong Q2/26. Dù nhu cầu và giá urê đã hạ nhiệt, VNDS dự báo xuất khẩu urê của DPM vẫn tăng 30% svck trong 2026 nhờ hiệu ứng tích cực nửa đầu năm. Bên cạnh đó, tiêu thụ NPK của DPM cũng tăng 15% svck trong 6T26 khi giá urê và DAP tăng mạnh thúc đẩy nhu cầu chuyển dịch sang NPK để tối ưu chi phí. Cùng với lợi thế về thương hiệu và hệ thống phân phối mạnh, VNDS dự báo sản lượng tiêu thụ NPK tăng 35% svck trong 2026.

Hưởng lợi trong môi trường lãi suất cao nhờ lượng tiền mặt dồi dào

DPM sở hữu sức khỏe tài chính lành mạnh với lượng tiền & các khoản đầu tư ngắn hạn lên tới 9 nghìn tỷ đồng tại đầu năm 2026. Nguồn lực tiền mặt dồi dào kỳ vọng giúp DPM hưởng lợi đáng kể trong môi trường lãi suất cao duy trì trong năm 2026. VNDS dự báo, doanh thu tài chính thuần của doanh nghiệp sẽ tăng khoảng 29,5% svck lên 418 tỷ đồng, đóng góp một phần vào tăng trưởng LNTT.

Định giá hấp dẫn và tiềm năng chi trả cổ tức tiền mặt bền vững

DPM hiện giao dịch ở mức P/E trượt 12T 8,5x, thấp hơn đáng kể P/E trung bình 5 năm (15,1x), trong khi VNDS dự báo LN 2026 tăng mạnh. Dù LN 2027 kỳ vọng giảm từ nền cao 2026, VNDS vẫn dự báo LN sẽ cao hơn đáng kể mức bình quân GĐ 2023-25 nhờ nguồn khí thuận lợi và đóng góp lớn hơn từ mảng NPK, trading. VNDS cho rằng định giá hiện tại chưa phản ánh đầy đủ triển vọng LN và vị thế đầu ngành của DN. Cùng với triển vọng LN tích cực và lịch sử chi trả cổ tức đều đặn, VNDS kỳ vọng DPM sẽ duy trì mức cổ tức tiền mặt hấp dẫn trong 2026-27.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

3

27/08/2026

KHẢ QUAN

26.1

18.4%

VCSC

10

21/08/2026

 

ACBS

1

05/08/2026

MUA

30.9

40.1%

HSC

7

03/08/2026

MUA

32.4

46.9%

SSI

2

06/05/2026

KHẢ QUAN

28.5

29.3%

BSC

1

25/02/2026

NẮM GIỮ

26.5

20.2%

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

20.2

-2.2%

7.45

1.12

Triển vọng lợi nhuận tích cực

BVSC sử dụng kết hợp phương pháp định giá DCF kết hợp P/E nhằm xác định giá mục tiêu cho PVT. Giá mục tiêu theo phương pháp kết hợp là 24.900 đồng/cp. Với vị thế đầu ngành và dự báo kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2026, BVSC khuyến nghị OUTPERFORM với cổ phiếu PVT.

Hiện tại, PVT đang giao dịch tại mức P/E forward 2026F là 6,7x, thấp hơn so với mức P/E trung bình 3 năm và 5 năm lần lượt là 8,9x và 9,1x.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BVSC

1

27/08/2026

OUTPERFORM

24.9

23.3%

VCSC

16

18/08/2026

MUA

25.2

24.8%

ACBS

1

06/08/2026

MUA

28.2

39.6%

HSC

4

31/07/2026

MUA

27.1

34.1%

VNDS

2

31/07/2026

 

BSC

2

16/07/2026

MUA

23.3

15.3%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSR

44.867

1.1%

20.31

3.45

Cập nhật KQKD Q2.2026

LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ

Điểm nhấn ngắn hạn: Dựa trên giả định giá APT* neo cao trên 3,000 USD/mtu và HĐSX-KD diễn ra xuyên suốt, thì LNST năm 2026 -2027 dự kiến sẽ thiết lập mức nền lợi nhuận kỷ lục với 6,200/8,179 tỷ VND (+548 lần YoY/+32%YoY) nhờ dẫn dắt bởi hiệu quả hoạt động cải thiện của mảng volfram dựa trên

  • Sản lượng tinh quặng +48%/+10%YoY nhờ hợp tác chiến lược với GBI đảm bảo nguồn cung từ nhập khẩu
  • Gía bán APT tiếp tục neo cao trong năm 2026-2027 +312 lần /+30% YoY, nhu cầu tiêu thụ APT phục vụ cho nhu cầu đầu tư AI, bán dẫn và sản xuất các thiết bị hàng không vũ trụ, công nghiệp quốc phòng tăng nhanh trong bối cảnh nguồn cung tiếp tục thục hẹp do các biện pháp cắt giảm sản lượng xuất khẩu của Trung Quốc.

Luận điểm đầu tư dài hạn: Tiến trình tái định vị thành nhà sản xuất khoán sản chiến lược chuyên sâu giúp đa dạng hóa nguồn thu ngoài Vonfram, giảm thiểu rủi ro chu kỳ và mang lại lợi nhuận dài hạn, ổn định cho cổ đông.

Định giá đã chiết khấu về vùng PE hợp lý so với lịch sử (PE fw 2026 =8 lần), trong bối cảnh (1) xu hướng giá APT duy trì và tiếp tục tăng cao; (2) kỳ vọng mở rộng cơ sở tài nguyên từ Dự án Mở rộng Núi Pháo và Dự án Núi Chiếm trong dài hạn

Các yếu tố dẫn dắt giá:  (1) Lần đầu tiên chia cổ tức bằng tiền và nỗ lực giảm đòn bẩy tài chính (mục tiêu nợ ròng /EBITDA năm 2026 dưới 1.7 lần); (2) Chính thức niêm yết trên sàn HOSE

Rủi ro: Biến động giá APT, rủi ro lãi vay neo cao và rủi ro khai thác tài nguyên và áp lực thanh khoản TTCK

DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH 2026-2027

BSC cho rằng DTT và LNST năm 2026 lần lượt đạt 30,998 tỷ VND (+314%YoY) và 5,923tỷ VND (+524 lần so với cùng kỳ) vượt xa kế hoạch lợi nhuận đầu năm 2026 (1,700-2,500 tỷ VND) nhờ đóng góp chính từ mảng volfram ghi nhận giá bán tăng mạnh kết hợp cùng hiệu suất hoạt động cải thiện nhờ nguồn cung nhập khẩu ổn định và tối ưu hóa chi phí vận hành

Năm 2027: BSC kỳ vọng DTT và LNST lần lượt đạt 41,449 tỷ VND (+34%YoY) và 7,749 tỷ VND (+31%YoY), tương đương EPS FW =7,437 VND/CP. Động lực tăng trưởng tiếp tục đến từ mảng volfram và dự kiến hoạt động mở rộng khai thác tại mỏ núi pháo chưa đóng góp tỷ trọng đáng kể vào sản lượng khai thác quặng trong năm 2027.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

1

27/08/2026

MUA

52.8

17.7%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN