Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – SZC, TNG, VIB, CTD, MSN, BWE, PVI, MCH, GAS, DCM, VGC, PLC, TV2, DGW, MCH, HSC, FRT, MSN, PVT, VRE, KDH, HPG, VRE, PHP, PLC, NT2, MSN
TV2 | 25.35 | 6.7% | 10.47 | 1.35 |
LNST 6T 2026 tăng gấp 3 lần YoY, khoản trả trước lớn từ khách hàng hỗ trợ doanh thu EPC, tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi, nhờ thu nhập tài chính và lợi nhuận từ công ty liên kết cao hơn kỳ vọng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, chúng tôi đang có giá mục tiêu là 33.000 đồng/cổ phiếu đối với TV2.
- TV2 đã công bố KQKD 6T 2026 với doanh thu thuần đạt 682 tỷ đồng (+30% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 101 tỷ đồng (gấp 3,1 lần YoY), lần lượt hoàn thành 20% và 93% dự báo cả năm tương ứng của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng tỷ lệ hoàn thành thấp của doanh thu là do đặc thù doanh thu thường được ghi nhận nhiều hơn vào giai đoạn cuối năm. Biên lợi nhuận gộp đạt khoảng 14,4%, cao hơn đáng kể so với mức dự báo 9,6% cho năm 2026 của chúng tôi, chủ yếu do doanh thu EPC ghi nhận ở mức thấp trong 6 tháng đầu năm (mảng này có biên lợi nhuận gộp thấp hơn so với các mảng còn lại).
- Chúng tôi cho rằng mức tăng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS đến từ (1) mức tăng 11,7 lần YoY của thu nhập tài chính, (2) mức tăng 58% YoY của lợi nhuận từ công ty liên kết nhờ KQKD cải thiện của các công ty liên kết, qua đó lấn át (3) mức tăng 2 lần YoY của chi phí tài chính và (4) mức tăng 14% YoY của chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp.
- Chúng tôi lưu ý rằng mức tăng 11,7 lần YoY của thu nhập tài chính chủ yếu đến từ mức tăng 10 lần YoY của tiền mặt và đầu tư ngắn hạn tại cuối quý 2/2026, xuất phát từ khoản trả trước của khách hàng đạt 2,4 nghìn tỷ đồng tại cuối quý 2/2026 và 2,3 nghìn tỷ đồng tại cuối quý 1/2026. Các khoản trả trước này chủ yếu đến từ nhà máy điện Ô Môn IV và các dự án sinh khối. Điều này góp phần hỗ trợ cho dự báo doanh thu EPC năm 2026 của chúng tôi ở mức 2,1 nghìn tỷ đồng (gấp 11 lần YoY).
- Quý 2/2026: doanh thu thuần đạt 438 tỷ đồng (gấp 2,0 lần YoY), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 48 tỷ đồng (gấp 9,1 lần YoY). Mức tăng trưởng tích cực của LNST sau lợi ích CĐTS cũng được hỗ trợ bởi thu nhập tài chính ở mức cao (gấp 16 lần YoY).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| 33.0 | 30.2% |
VNDS | 1 | 20/07/2026 | KHẢ QUAN | 35.1 | 38.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VGC | 36.5 | 3.5% | 11.50 | 1.95 |
LNST quý 2 tăng trưởng nhờ diện tích bàn giao KCN tăng gấp đôi so với cùng kỳ và đà phục hồi đúng tiến độ của mảng VLXD, phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (1,7 nghìn tỷ đồng, +20% YoY) do mảng KCN (bao gồm cả diện tích bàn giao KCN và biên lợi nhuận) cùng đà phục hồi của mảng VLXD đều phù hợp với dự báo của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với VGC với giá mục tiêu là 66.800 đồng/cổ phiếu.
6T 2026: Doanh thu đạt 7,7 nghìn tỷ đồng (+27% YoY, khoảng 46% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 778 tỷ đồng (+3% YoY, 46% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Mức tăng trưởng của doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi đà phục hồi đúng tiến độ của mảng VLXD (+26% YoY) và mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN (+21% YoY, diện tích bàn giao KCN +15% YoY lên 75 ha, khoảng 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Biên lợi nhuận gộp hợp nhất giảm còn 28,9% (-3,7 điểm % YoY) do biên lợi nhuận gộp mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN giảm về 48,3% (-9,7 điểm % YoY, do không có khoản giảm trừ chi phí so với việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thấp hơn trong quý 2/2025), phù hợp với dự báo 48,3% của chúng tôi. Yếu tố này ảnh hưởng nhiều hơn so với đà phục hồi của biên lợi nhuận mảng VLXD lên 17,5% (+1,7 điểm % YoY) so với dự báo 18,3% của chúng tôi.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chỉ tăng 3% YoY, thấp hơn nhiều so với mức tăng 37% YoY của LNST trước lợi ích CĐTS hợp nhất, do lợi ích CĐTS tăng gần 5 lần YoY, đến từ phần sở hữu của cổ đông thiểu số tại các công ty con mảng KCN.
Quý 2/2026: Doanh thu đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+38% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 563 tỷ đồng (+28% YoY).
- Đà tăng trưởng của doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) doanh thu mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN tăng gấp đôi so với cùng kỳ (diện tích bàn giao đạt 55 ha so với 35 ha trong quý 2/2025) và (2) đà phục hồi của mảng VLXD (+10% YoY).
- Biên lợi nhuận gộp hợp nhất giảm còn 31,1% (-4,2 điểm % YoY) do biên lợi nhuận gộp mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN trở về mức bình thường 47,7% (-32,6 điểm % YoY, phản ánh việc không có khoản giảm trừ chi phí một lần), một phần được bù đắp bởi đà phục hồi tiếp diễn của biên lợi nhuận mảng VLXD lên 18,2% (+3,1 điểm % YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng trưởng chậm hơn so với doanh thu do biên lợi nhuận thu hẹp (không có khoản lợi nhuận một lần) và lợi ích CĐTS tăng 2,6 lần YoY.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 11 | 29/07/2026 | MUA | 66.8 | 83.0% |
HSC | 6 | 18/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 48.3 | 32.3% |
BSC | 2 | 01/06/2026 | MUA | 49.6 | 35.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DGW | 35.35 | 5.5% | 9.34 | 2.10 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 tăng mạnh 167% YoY nhờ doanh thu khả quan của mảng máy tính xách tay và thiết bị văn phòng, biên lợi nhuận gộp cải thiện - Báo cáo KQKD
1. KQKD quý 2/2026:
- Doanh thu thuần quý 2/2026 tăng 27% YoY, chủ yếu nhờ mảng máy tính xách tay & máy tính bảng, mảng thiết bị văn phòng và mảng thiết bị gia dụng. Lợi nhuận gộp tăng mạnh 94% YoY, biên lợi nhuận gộp tăng 4,5 điểm % YoY lên mức 13,0%. Mức cải thiện này chủ yếu phản ánh biên lợi nhuận gộp mảng máy tính xách tay cao hơn, do DGW có thể chuyển phần giá đầu vào gia tăng vào giá bán cho khách hàng và, trong một số trường hợp, hưởng lợi từ hàng tồn kho có giá vốn thấp đã thu mua trước đó. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 38% YoY, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần tăng 60 điểm cơ bản YoY lên mức 8,2%, chủ yếu do chi phí quảng cáo, khuyến mãi, hỗ trợ bán hàng tăng. Theo đó, LNST sau lợi ích CĐTS đã ghi nhận mức tăng mạnh 167% YoY.
- DGW đã giảm danh mục chứng khoán kinh doanh trong quý 2/2026, qua đó giảm giá gốc của danh mục từ 789 tỷ đồng tại cuối quý 1/2026 xuống còn 301 tỷ đồng tại cuối quý 2/2026. Vào cuối quý 2/2026, danh mục chủ yếu gồm cổ phiếu KBC và HPG, lần lượt chiếm 66% và 34% giá gốc của danh mục. Trong quý 2, DGW đã ghi nhận khoản lỗ 15 tỷ đồng từ việc bán chứng khoán kinh doanh. Chúng tôi lưu ý rằng DGW bắt đầu đầu tư cổ phiếu trong quý 4/2025 và đã ghi nhận chi phí dự phòng ròng lũy kế 86 tỷ đồng trong quý 4/2025 và quý 1/2026.
2. KQKD từng mảng trong quý 2/2026:
- Máy tính xách tay & máy tính bảng (35% doanh thu quý 2): Doanh thu tăng 37% YoY, nhờ mức tăng khoảng 20% YoY của giá bán trung bình (trong bối cảnh giá RAM gia tăng), cùng với số lượng bán máy tính xách tay tăng mạnh (nhu cầu khách hàng do kỳ vọng giá RAM và chip nhớ tiếp tục tăng). Theo GfK, tổng giá trị và sản lượng bán của thị trường máy tính xách tay Việt Nam đã tăng lần lượt 29% và 15% YoY trong quý 2.
- Điện thoại di động (28% doanh thu quý 2): Doanh thu tăng 5% YoY, với động lực chủ yếu đến từ sự phục hồi mạnh trong tháng 6, khi doanh thu tăng 113% YoY nhờ nhu cầu cao đối với các dòng điện thoại Xiaomi mới. Diễn biến này đã bù đắp cho kết quả kém tích cực trong tháng 4 và tháng 5.
- Thiết bị văn phòng (28% doanh thu quý 2): Doanh thu tăng 47% YoY, do doanh thu máy chủ (server) tăng mạnh (điều này được hỗ trợ bởi quá trình chuyển đổi số đang được triển khai tại các doanh nghiệp).
- Thiết bị gia dụng (7% doanh thu quý 2): Doanh thu tăng 38% YoY, nhờ doanh thu TV tăng mạnh trong mùa World Cup 2026, kết hợp với sự gia tăng nhu cầu đối với máy điều hòa và quạt điện trong mùa hè.
- Hàng tiêu dùng (3% doanh thu quý 2): Doanh thu giảm 4% YoY, do nhu cầu đối với các sản phẩm chăm sóc sức khỏe yếu, qua đó lấn át tác động từ việc ghi nhận doanh thu đồ uống tích cực trong mùa World Cup 2026.
3. KQKD 6T 2026: Doanh thu thuần đạt 15.774 tỷ đồng (+40% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 510 tỷ đồng (+130% YoY), lần lượt hoàn thành 49% và 79% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| ||
VDSC | 2 | 02/06/2026 |
| ||
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 49.0 | 38.6% |
MBS | 2 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 57.3 | 62.1% |
BVSC | 2 | 19/05/2026 | OUTPERFORM | 50.9 | 44.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DCM | 30.7 | 3.9% | 6.21 | 1.42 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2 +36% YoY, +36% QoQ nhưng có rủi ro điều chỉnh giảm dự báo LNST 2026 - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (3,2 nghìn tỷ đồng, +61% YoY) do (1) giá bán urê trung bình có khả năng thấp hơn dự kiến (đã điều chỉnh mạnh kể từ thỏa thuận hòa bình Mỹ - Iran; giá urê Trung Đông trung bình từ đầu quý 3 đến nay ở mức 390 USD/tấn, -20% YoY, -43% QoQ), (2) giá khí đầu vào cao hơn dự kiến và (3) chi phí quỹ khoa học công nghệ cao hơn dự kiến, qua đó có khả năng ảnh hưởng nhiều hơn so với sản lượng bán cao hơn dự kiến, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, chúng tôi đang có khuyến nghị MUA đối với DCM với giá mục tiêu 51.000 đồng/cổ phiếu.
- 6T 2026: Doanh thu đạt 12 nghìn tỷ đồng (+27% YoY, đạt khoảng 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.856 tỷ đồng (+55% YoY, đạt khoảng 59% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
+ Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) sản lượng bán urê +12% YoY và (2) giá bán trung bình urê +25% YoY.
+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 27,9% (+5,4 điểm % YoY), được thúc đẩy bởi giá bán trung bình urê +25% YoY, lấn át mức tăng 22% YoY của giá khí đầu vào.
+ LNST sau lợi ích CĐTS tăng nhờ cả tăng trưởng doanh thu và mở rộng biên lợi nhuận.
- Quý 2/2026: Doanh thu đạt 6,7 nghìn tỷ đồng (+11% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.068 tỷ đồng (+36% YoY).
+ Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi (1) giá bán urê trung bình +39% YoY và (2) sản lượng bán +14% YoY (68% đến từ xuất khẩu, tương đương quý 1 nhưng cao hơn mức 34% của quý 2/2025). Các yếu tố này bù đắp cho (3) sản lượng bán NPK giảm 29% YoY theo ước tính của chúng tôi (một phần do mức nền cao trong Q2 2025).
+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 29,8% (+9,3 điểm % YoY, +4,5 điểm % QoQ) nhờ giá bán urê trung bình +39% YoY và sản lượng bán +14% YoY, ảnh hưởng nhiều hơn mức tăng 39% YoY của giá khí đầu vào.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng chậm hơn so với lợi nhuận gộp chủ yếu do chi phí quỹ khoa học công nghệ trong chi phí quản lý tăng mạnh lên 189 tỷ đồng (gấp 2,7 lần YoY); trong khi lợi nhuận gộp mảng urê tăng gấp đôi YoY và mảng NPK giảm 46% YoY.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 11 | 29/07/2026 | MUA | 51.0 | 66.1% |
KBSV | 1 | 12/06/2026 | MUA | 51.0 | 66.1% |
HSC | 6 | 09/06/2026 | MUA | 47.6 | 55.0% |
BSC | 2 | 19/05/2026 | MUA | 51.3 | 67.1% |
MASVN | 1 | 15/05/2026 | NẮM GIỮ | 45.0 | 46.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 30.7 | 3.9% | 6.21 | 1.42 |
KQKD sơ bộ quý 2/2026: lợi nhuận cốt lõi tăng 27% QoQ và 51% YoY; phù hợp kỳ vọng
CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) vừa công bố trên website KQKD sơ bộ 6T 2026:
- Doanh thu thuần: 108.870 tỷ đồng (47% YoY; đạt 51% dự phóng 2026 của chúng tôi).
- LNST: 15.480 tỷ đồng (103% YoY; đạt 59% dự phóng 2026).
- LNST cốt lõi: 11.470 tỷ đồng (51% YoY; đạt 52% dự phóng 2026). * Biên LNST: 14,2% (so với 10,3% trong 6T 2025).
- Biên LNST cốt lõi: 10,5% (so với 10,3% trong 6T 2025).
Kết quả quý 2/2026:
- Doanh thu thuần: 55.557 tỷ đồng (4% QoQ; 53% YoY)
- LNST: 6.424 tỷ đồng (-29% QoQ; 51% YoY)
- LNST cốt lõi: 6.424 tỷ đồng (27% QoQ; 51% YoY)
- Biên LNST: 11,6% (giảm so với 17,0% của quý 1/2026 do khoản lãi bất thường từ bất động sản; và giảm nhẹ so với mức 11,8% của quý 2/2025 — cũng là một nền so sánh cao)
- Biên LNST cốt lõi: 11,6% (tăng QoQ từ mức 9,5% của quý 1/2026 — phù hợp kỳ vọng)
Nhìn chung, KQKD sơ bộ quý 2 khả quan và phù hợp kỳ vọng của chúng tôi.
Xét YoY, cả doanh thu và lợi nhuận cốt lõi đều tăng trưởng đáng kể, tăng lần lượt 53% và 51% trong Q2, chủ yếu nhờ đóng góp từ Dung Quất 2, với sản lượng tiêu thụHRC trong quý 2 tăng mạnh 64% YoY (và sản lượng HRC 6T tăng 57% YoY). Tuy nhiên, biên LNST cốt lõi hợp nhất lại giảm nhẹ YoY (11,6% trong quý 2/2026 so với 11,8% trong quý 2/2025), điều này chúng tôi cho là do nền so sánh cao của quý 2/2025 — khi biên lợi nhuận mảng bất động sản vượt 200% và biên lợi nhuận mảng thép cũng ở mức cao, do giá nguyên vật liệu đầu vào giảm nhanh hơn giá bán trong quý đó.
So với quý trước, lợi nhuận cốt lõi tăng mạnh 27% chủ yếu nhờ biên lợi nhuận mở rộng, trong khi doanh thu chỉ tăng 4%. Chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận mở rộng là nhờ yếu tố thời điểm tồn kho thuận lợi, khi giá bán tăng nhanh hơn giá vốn của lượng hàng tồn kho được tích trữ trước đợt tăng giá hàng hóa do căng thẳng Trung Đông. Mức cải thiện biên lợi nhuận của HPG trong quý 2 cũng phù hợp với KQKD sơ bộ gần đây của HSG (một doanh nghiệp lớn ở khâu hạ nguồn ngành thép dẹt), với biên lợi nhuận ròng được ghi nhận cải thiện lên 3,8% từ mức 1,3% của quý trước.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 29/07/2026 |
| ||
HSC | 11 | 09/07/2026 | MUA | 37.3 | 72.3% |
SSI | 7 | 08/07/2026 | MUA | 32.7 | 51.0% |
VDSC | 1 | 01/07/2026 | MUA | 30.8 | 42.3% |
VNDS | 1 | 25/05/2026 | KHẢ QUAN | 36.6 | 69.1% |
BVSC | 2 | 07/05/2026 | OUTPERFORM | 29.5 | 36.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 67.9 | 1.0% | 14.12 | 2.37 |
Khả năng xuất hiện El Niño sẽ thúc đẩy đà tăng trưởng sản lượng và LNST trong năm 2027 - Cập nhật
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 4% giá mục tiêu xuống mức 90.000 đồng/cổ phiếu, nhưng vẫn duy trì khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS).
- Mức giảm đối với giá mục tiêu chủ yếu xuất phát từ: (1) mức giảm 13% đối với phần định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền (CKDT), sau khi chúng tôi giảm 6% tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-30 và nâng WACC từ mức 13,6% lên 14,4% (trang 5). Tác động này lấn át: (2) mức tăng 4% đối với phần định giá theo phương pháp hệ số (nhờ dự báo lợi nhuận năm 2026 được điều chỉnh tăng 4%); và (3) tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá mục tiêu sang giữa năm 2027.
- Chúng tôi điều chỉnh giảm tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS (với các mức thay đổi lần lượt là +4%/-3%/-14%/-6%/-6% trong các năm 2026/27/28/29/30), với nguyên nhân chủ yếu đến từ việc chúng tôi giảm 5% tổng dự báo sản lượng khí thương phẩm (chủ yếu do mức giảm 52% đối với dự báo sản lượng LNG Sơn Mỹ, qua đó lấn át tác động từ sự gia tăng của nguồn cung khí trong nước nhờ dự án Sư Tử Trắng giai đoạn 2 và dự án mở rộng Hải Thạch – Mộc Tinh). Tác động tiêu cực từ việc giảm dự báo sản lượng cũng lấn át lợi ích từ việc chúng tôi lần lượt điều chỉnh tăng 15%/2% giả định giá FO/LPG trong giai đoạn 2026-30.
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2027 sẽ tăng 12% YoY, nhờ: (1) sản lượng khí và LPG thương phẩm tăng; và (2) LNST của kho cảng Thị Vải tăng 3,3 lần YoY (nhờ sản lượng gia tăng). Các yếu tố này dự kiến sẽ lấn át tác động từ mức giảm lần lượt 14%/10% YoY của giá FO/LPG.
- GAS hiện sở hữu mức định giá khá hấp dẫn, với P/E dự phóng năm 2026 ở mức 12,7 lần, thấp hơn 22% so với P/E trung bình 5 năm trong quá khứ của công ty. Cổ phiếu cũng có mức PEG tương ứng là 0,6 lần, dựa trên dự phóng tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) của EPS trong giai đoạn 2026-29 là 21%. Mặc dù có khả năng xuất hiện thay đổi trong ban lãnh đạo cấp cao, chúng tôi cho rằng chiến lược và hoạt động của GAS sẽ không bị ảnh hưởng đáng kể nhờ vai trò chủ chốt của công ty đối với Tập đoàn PVN (trang 15).
- Rủi ro: Sản lượng khí thương phẩm thấp hơn kỳ vọng; áp lực cạnh tranh từ Nebula (trang 10).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 15 | 29/07/2026 | MUA | 90.0 | 32.5% |
HSC | 8 | 27/07/2026 | MUA | 120.0 | 76.7% |
VNDS | 2 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 91.8 | 35.2% |
ACBS | 1 | 11/06/2026 | MUA | 102.8 | 51.4% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | 26.7% |
BSC | 1 | 29/05/2026 | MUA | 96.8 | 42.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MCH | 138.9 | 2.9% | 25.55 | 9.73 |
Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu ở mức ít nhất 10% trong nửa cuối năm 2026 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
Chúng tôi đã tham dự cuộc họp gặp gỡ NĐT của CTCP Hàng tiêu dùng Masan (MCH) vào thứ Tư. Nhìn chung, KQKD và triển vọng của MCH vẫn tiếp tục tích cực hơn so với toàn ngành. Công ty đã gia tăng thị phần và dự kiến duy trì mức tăng trưởng doanh thu khả quan ở mức khoảng 15% trong trung hạn, nhờ đóng góp từ tất cả các ngành hàng, năng lực đổi mới sản phẩm và thế mạnh phân phối. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, tâm lý tiêu dùng và chi phí đầu vào có thể kìm hãm tăng trưởng, khiến tốc độ tăng trưởng chỉ đạt mức 7% đến 15%. Do đó, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo của chúng tôi, dù vẫn cần chờ thêm đánh giá chi tiết.
Triển vọng và kế hoạch kinh doanh
Ban lãnh đạo thận trọng đặt mục tiêu cho nửa cuối năm 2026 với doanh thu tăng trên 10%, EBITDA tăng trên 9% và LNST tăng trên 9%, thấp hơn mục tiêu tăng trưởng cả năm ban đầu là 11–15% đối với doanh thu và 10–15% đối với LNST. Ban lãnh đạo nhận định năm 2026 sẽ có nhiều biến động, đòi hỏi công ty phải điều hành thận trọng trước các yếu tố bất lợi từ tình hình địa chính trị và các thách thức từ chi phí đầu vào.
Mảng gia vị
Danh mục sản phẩm của MCH đã mở rộng đáng kể, không còn chỉ tập trung vào các sản phẩm nước chấm truyền thống mà còn bao gồm gia vị hoàn chỉnh, tiêu cao cấp, nhiều dòng tương ớt, bột nêm theo tiêu chuẩn Nhật Bản, nước tương cao cấp và dầu ăn cám gạo. Hiện MCH đang thu mua khoảng 60% lượng nước mắm cốt của Việt Nam từ các hợp tác xã trên cả nước.
Chin-Su duy trì 70% thị phần tương ớt, với biên lợi nhuận gộp đạt 54,2% trong quý 2. Nam Ngư tiếp tục phục hồi thị phần thông qua các chiến dịch củng cố uy tín chất lượng và đẩy mạnh hoạt động cao cấp hóa sản phẩm tại kênh bán lẻ hiện đại. Trong nửa cuối năm, ban lãnh đạo đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 12% đối với Chin-Su và trên 10% đối với Nam Ngư. Trong dài hạn, MCH kỳ vọng doanh thu và lợi nhuận ngành hàng gia vị có thể duy trì tăng trưởng 10–15% trong nhiều năm, do thị trường gia vị Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn phát triển ban đầu so với các nước trong khu vực.
Mảng thực phẩm tiện lợi
MCH đang nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với doanh nghiệp dẫn đầu thị trường. Chênh lệch thị phần đã giảm từ mức trên 10 điểm % xuống còn khoảng 7 điểm %, trong khi công ty đặt mục tiêu vươn lên vị trí số 1 vào cuối năm 2027.
Omachi gần đây đã ghi nhận mức tăng trưởng 18% và được dự báo sẽ tăng 20% trong nửa cuối năm. Thị phần theo giá trị hiện đạt 18,2%, tăng 3–4 điểm % trong 12 tháng qua; mục tiêu trung hạn là nâng thị phần lên 30%. Các sản phẩm đổi mới mang tính đột phá, như lẩu Tam Hoa và các sản phẩm vị khổ qua, đã thúc đẩy xu hướng cao cấp hóa. Omachi đang được tái định vị từ một thương hiệu “mì ăn liền” thành thương hiệu “bữa ăn tiện lợi”, với các dòng sản phẩm cao cấp kết hợp gạo cao cấp và thảo mộc.
Kokomi duy trì thị phần ổn định, qua đó tạo nền tảng sản lượng vững chắc, trong khi các phân khúc cao cấp đóng vai trò dẫn dắt tăng trưởng ngành hàng.
Mảng đồ uống
MCH định vị mảng đồ uống là trụ cột tăng trưởng thứ ba trong tương lai, với quy mô thị trường tiềm năng có thể vượt ngành hàng gia vị và thực phẩm tiện lợi. Sản phẩm mới 247 one shot, dạng cô đặc 50 ml, hướng đến nhóm tài xế và người đi làm bận rộn.
Dòng trà cao cấp Búp Non thể hiện tham vọng của MCH trong việc vươn lên vị trí số 1 trên thị trường trà. Sau 2–3 năm liên tục cải thiện chất lượng, thương hiệu đang tái ra mắt 5 mã sản phẩm đã nâng cấp. Động lực tăng trưởng trong nửa cuối năm là danh mục sản phẩm đổi mới hướng đến sức khỏe và lối sống lành mạnh. Các sản phẩm này sẽ được tung ra qua kênh tiêu dùng tại chỗ của Retail Supreme.
Mảng hóa mỹ phẩm (HPC)
Đây là ngành hàng chịu ảnh hưởng lớn nhất từ xung đột địa chính trị. Chi phí nguyên liệu LAS có nguồn gốc từ dầu mỏ tăng khiến biên lợi nhuận gộp giảm 10,7 điểm % YoY, xuống còn 31,8%, mặc dù doanh thu tăng 33%. Do chưa phải là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường và hiện chỉ đứng từ vị trí thứ 2 đến thứ 5 tại các phân khúc, MCH đã tăng giá một cách khá thận trọng để tránh ảnh hưởng đến đà tăng trưởng.
Chanté (chiếm khoảng 50% doanh thu ngành HPC) được đặt mục tiêu trở thành thương hiệu chăm sóc gia đình số 1 Việt Nam trong các phân khúc nước giặt, nước lau sàn và nước rửa chén. Sau khi đạt khoảng 40% thị phần tại WinMart, thương hiệu đã được mở rộng phân phối ra 40.000–50.000 cửa hàng, với mục tiêu tăng lên 100.000 cửa hàng trong quý tới và 200.000–300.000 cửa hàng trong dài hạn. Việc ra mắt Chanté Active vào tháng 6/2026 giúp mở rộng tệp khách hàng, qua đó hỗ trợ thương hiệu tiếp tục gia tăng thị phần tại kênh truyền thống (GT).
Giá LAS hiện đang có xu hướng giảm, qua đó tạo điều kiện để biên lợi nhuận phục hồi trong các quý tới.
Biên lợi nhuận
Biên lợi nhuận gộp giảm QoQ từ mức 46,7% trong quý 1 xuống còn 44,6% trong quý 2/2026, chủ yếu do doanh số ngành hàng gia vị trở lại mức bình thường sau cao điểm Tết và chi phí nguyên liệu của ngành hàng HPC tăng mạnh. Các đợt tăng giá từ tháng 4/2026, được thực hiện nhằm ứng phó với lạm phát chi phí do xung đột địa chính trị (cần khoảng một quý để phản ánh đầy đủ qua hệ thống phân phối). Do đó, quý 3 dự kiến sẽ ghi nhận đầy đủ lợi ích từ quá trình phục hồi biên lợi nhuận. Mặc dù giá bán tăng khoảng 4% trong quý 2/2026, sản lượng vẫn tăng 10%, qua đó cho thấy sức mạnh thương hiệu của MCH. Chi phí logistics tăng từ 3,2% doanh thu cùng kỳ lên 4,4% do giá cước vận chuyển cao hơn. Các yếu tố này lý giải vì sao LNST chỉ tăng 11% (thấp hơn mức tăng trưởng doanh thu 14%).
Retail Supreme và hệ thống phân phối
MCH đang thực hiện bước chuyển chiến lược từ mở rộng độ phủ sang tối ưu hóa năng suất phân phối, đồng thời tập trung nguồn lực vào các điểm bán có lưu lượng khách hàng cao nhất. Trong quý 2, MCH có 450.000 điểm bán hoạt động (ASO), trong đó khoảng 43.000 điểm bán kinh doanh từ sáu ngành hàng trở lên. Số lượng SKU trung bình trên mỗi đơn hàng đạt 5,8 (so với mục tiêu 7,0 vào cuối năm). Nhóm 30.000 ASO có lưu lượng khách hàng cao nhất đóng góp 40% doanh thu. Các sản phẩm mới có thể được phân phối đến 70.000 điểm bán chỉ trong vòng hai tuần.
Kênh tiêu dùng ngoài điểm bán: MCH hiện phủ 450.000 trong tổng số khoảng 500.000 điểm bán tại Việt Nam, cho thấy độ phủ đã gần đạt mức tối đa. Kênh tiêu dùng tại chỗ (1 triệu điểm bán tại Việt Nam): MCH đang thâm nhập có chọn lọc vào nhà hàng và quán cà phê, đặc biệt đối với ngành hàng đồ uống. Tỷ trọng đóng góp của các nhà bán buôn đã giảm từ 60% xuống còn 30% và dự kiến ổn định ở mức 20–25% trong dài hạn. Tuy nhiên, các nhà bán buôn vẫn đóng vai trò thiết yếu trong việc tiếp cận các điểm bán tại khu vực xa hoặc có thị trường phân mảnh.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDC | 11.15 | -4.7% | 3.75 | 0.87 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 được hỗ trợ bởi khoản thu nhập khác; đã nhận đủ số tiền từ việc chuyển nhượng dự án Đại Dương - Báo cáo KQKD
- CTCP Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu (HDC) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 94 tỷ đồng (-62% QoQ; +18% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 43 tỷ đồng (-25% QoQ; -25% YoY). Lợi nhuận được hỗ trợ bởi khoản thu nhập khác trị giá 118 tỷ đồng, chủ yếu đến từ việc xác định lại tiền sử dụng đất cho dự án The Light City, qua đó bù đắp một phần cho khoản lỗ từ HĐKD, chi phí tài chính tăng so với cùng kỳ, và thu nhập tài chính giảm so với cùng kỳ do không có ghi nhận khoản lãi từ việc chuyển nhượng cổ phần tại dự án Đại Dương như trong quý 2/2025.
- Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), doanh thu tăng 91% YoY lên 343 tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 41% YoY lên 101 tỷ đồng, nhờ hoạt động bàn giao BĐS và thu nhập khác tăng so với cùng kỳ. Các số liệu này lần lượt hoàn thành 31% và 32% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi.
- Chúng tôi kỳ vọng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 ở mức 315 tỷ đồng (-51% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết. Mặc dù dự báo của chúng tôi chưa bao gồm khoản thu nhập khác bất thường được ghi nhận trong quý 2/2026, khoản lãi này có thể bù đắp cho hoạt động bàn giao BĐS thấp hơn dự kiến và chi phí tài chính cao hơn dự kiến. Trong khi đó, chúng tôi tiếp tục kỳ vọng HDC sẽ ghi nhận lợi nhuận từ việc chuyển nhượng dự án Thống Nhất trong nửa cuối năm 2026.
- Tại thời điểm cuối quý 2/2026, tỷ lệ nợ vay ròng trên vốn chủ sở hữu của HDC đạt mức 49,3% so với mức 51,9% vào cuối quý 1/2026 và 41,0% vào cuối năm 2025. Trong quý 2/2026, công ty đã thu về khoảng 290 tỷ đồng còn lại từ việc chuyển nhượng cổ phần tại dự án Đại Dương. Điều này phù hợp với kế hoạch của ban lãnh đạo và kỳ vọng của chúng tôi.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 29/07/2026 |
| ||
VCBS | 1 | 20/05/2026 | MUA | 20.7 | 85.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FRT | 108.7 | 0.8% | 21.26 | 4.36 |
LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 tăng mạnh 188% YoY, nhờ lợi nhuận của Long Châu tăng trưởng tích cực - Báo cáo KQKD
1. KQKD quý 2/2026: Doanh thu thuần quý 2/2026 tăng 37% YoY, nhờ doanh thu của cả hai chuỗi đều tăng trưởng mạnh. Cụ thể, doanh thu Long Châu và FPT Shop lần lượt tăng 38% YoY và 33% YoY. Lợi nhuận gộp tăng 39% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp tăng 30 điểm cơ bản YoY, đạt 20,2%. Theo ước tính của chúng tôi, biên lợi nhuận gộp của Long Châu tăng 80 điểm cơ bản YoY lên mức 23,7%, qua đó lấn át mức giảm 1,1 điểm % YoY của biên lợi nhuận gộp FPT Shop (xuống còn 11,5%). Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 26% YoY, chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu. Do đó, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần giảm 1,5 điểm % YoY xuống còn 16,4%. Nhờ đó, LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh 188% YoY, chủ yếu do LNST sau lợi ích CĐTS của Long Châu ước tính tăng 134% YoY, trong khi biên lợi nhuận ròng của chuỗi ước tính tăng 1,3 điểm % YoY, đạt 3,1% trong quý 2/2026. FPT Shop tiếp tục có lãi, mặc dù LNST sau lợi ích CĐTS trong quý chỉ đạt mức khiêm tốn 1 tỷ đồng trong quý 2/2026.
2. KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu thuần đạt 30.743 tỷ đồng (+33% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 629 tỷ đồng (+119% YoY), lần lượt hoàn thành 48% và 55% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Kết quả cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ biên lợi nhuận ròng của Long Châu cải thiện nhanh hơn dự kiến, trong khi lợi nhuận của FPT Shop nhìn chung phù hợp với dự phóng của chúng tôi. Do đó, chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại, mặc dù cần thêm đánh giá chi tiết.
3. KQKD của từng mảng trong 6T 2026:
- Long Châu: Doanh thu tăng 33% YoY trong 6T 2026, nhờ doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng tăng và mạng lưới cửa hàng tiếp tục được mở rộng. Doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng tăng lên 1,3 tỷ đồng trong 6T 2026, so với 1,2 tỷ đồng trong năm 2025 và đi ngang so với quý 1/2026. Chúng tôi ước tính biên lợi nhuận ròng đã tăng 80 điểm cơ bản YoY lên mức 2,9% trong 6T 2026, qua đó thúc đẩy LNST sau lợi ích CĐTS tăng khoảng 84% YoY.
- FPT Shop: Doanh thu tăng 32% YoY trong 6T 2026. Doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng tăng hơn 34% YoY, đạt 2,5 tỷ đồng. Chúng tôi cho rằng kết quả này chủ yếu nhờ nhu cầu máy tính xách tay tăng mạnh trước kỳ vọng giá RAM và chipset sẽ tiếp tục gia tăng. Biên lợi nhuận gộp giảm 1,1 điểm % YoY xuống mức 11,4% trong 6T 2026. Mặc dù vậy, FPT Shop vẫn tiếp tục báo lãi ròng, với biên lợi nhuận ròng đạt mức khiêm tốn 0,2% trong 6T 2026, trái với khoản lỗ ròng ghi nhận trong 6T 2025. Qua đó, chuỗi tiếp tục duy trì đà có lãi ròng kể từ quý 3/2025.
- Mở mới cửa hàng: Tính đến cuối tháng 6/2026, FRT sở hữu mạng lưới gồm 2.639 nhà thuốc (tăng thêm 122 nhà thuốc trong quý 2/2026 và 222 nhà thuốc trong 6T 2026); 236 trung tâm tiêm chủng (tăng thêm 8 trung tâm trong quý 2 và 13 trung tâm trong 6T); cùng 621 cửa hàng FPT Shop (không mở mới trong quý 2 và giảm 2 cửa hàng trong 6T 2026).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 12/06/2026 | MUA | 168.1 | 54.6% |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 169.5 | 56.0% |
ACBS | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 167.0 | 53.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSN | 66.3 | 3.8% | 14.29 | 2.42 |
MHT đẩy nhanh quá trình giảm đòn bẩy, qua đó mở khóa giá trị hệ sinh thái tiêu dùng cho nhà đầu tư - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
Kế hoạch kinh doanh
- Ban lãnh đạo nâng mục tiêu cả năm 2026 nhờ KQKD vượt trội của MHT. Theo kế hoạch điều chỉnh, doanh thu dự kiến đạt 98-105 nghìn tỷ đồng (+20-29% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 10-11,5 nghìn tỷ đồng (+48%-70% YoY). Ban lãnh đạo thể hiện sự tự tin vào khả năng đạt mức cao trong khung kế hoạch, đồng thời cho rằng LNST có thể đạt 12 nghìn tỷ đồng nếu giá vonfram duy trì quanh mức 3.000 USD/mtu đến cuối năm.
Cấp tập đoàn
- Quá trình giảm đòn bẩy tiếp tục diễn ra nhanh hơn kế hoạch. Tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA 12 tháng gần nhất giảm từ 2,7 lần vào cuối năm 2025 xuống còn 2,4 lần, trong khi ban lãnh đạo đặt mục tiêu đưa tỷ lệ này về 2,0 lần vào cuối năm nay hoặc quý 1/2027. Mặc dù dòng tiền tự do trong 12 tháng gần nhất giảm 2,2%, ban lãnh đạo làm rõ rằng điều này phản ánh việc đẩy nhanh vốn đầu tư XDCB vào kế hoạch mở rộng của WCM và các khoản thu mua tinh quặng vonfram mang tính cơ hội ở mức giá có lợi, chứ không phải do sự yếu kém trong khâu vận hành.
- Công ty đã chốt chi phí vay dài hạn ở mức 7,9-8,0% và phòng hộ các khoản vay bằng USD ở mức dưới 9%, qua đó hạn chế ảnh hưởng từ biến động lãi suất. EBITDA chuẩn hóa tại các công ty vận hành mảng tiêu dùng tiếp tục cải thiện mạnh. Tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA của MHT đã giảm từ 10 lần trong năm 2023 xuống dưới 2 lần, trong khi công ty có gần 200 triệu USD tiền mặt trên bảng cân đối kế toán, từ đó cho thấy MHT sắp có khả năng tự tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
- MSN dự kiến xử lý nghĩa vụ thanh toán 750 triệu USD phát sinh từ quyền chọn bán của các nhà đầu tư tổ chức tại TCX thông qua sự kết hợp giữa việc bán một phần cổ phần MSR sau khi doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và dòng tiền tự do hằng năm dự kiến đạt 450-500 triệu USD của MSR, thay vì tăng vay nợ.
WinCommerce
- WCM đặt mục tiêu doanh thu quý 3/2026 đạt 13 nghìn tỷ đồng, tương ứng +10% QoQ. Biên lợi nhuận dự kiến cải thiện đáng kể trong nửa cuối năm 2026 và năm 2027, nhờ việc nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống cửa hàng miền Nam và các khoản tiết kiệm chi phí từ ứng dụng AI bắt đầu được phát huy. WCM cũng đặt mục tiêu cải thiện biên lợi nhuận gộp thêm 1 điểm % nhờ việc tối ưu hoạt động logistics và giảm hao hụt. Trong khi đó, lợi ích từ việc đàm phán với nhà cung cấp dự kiến sẽ bị lấn át một phần bởi mức giá bán thấp hơn khi WCM mở rộng quy mô.
- Trong quý 2/2026, doanh thu cửa hàng hiện hữu (LFL) tăng 11-14% YoY trong quý thứ tư liên tiếp, trong đó khoảng 70% tăng trưởng đến từ lượng khách và 30% đến từ giá trị giỏ hàng. Mô hình siêu thị mini tại khu vực nông thôn (chiếm 80% số cửa hàng mở mới) đang cho thấy hiệu quả kinh tế vượt trội. Hơn 90% cửa hàng mới đạt điểm hòa vốn EBITDA cấp cửa hàng ngay trong năm đầu tiên, nhờ ngưỡng hòa vốn thấp hơn và mức độ chồng lấn cạnh tranh không đáng kể. Ban lãnh đạo cho biết tăng trưởng LFL hai chữ số tiếp tục được duy trì trong tháng 7, qua đó cho thấy hoạt động kinh doanh không chậm lại trong mùa hè.
- LNST cải thiện trung bình 150 tỷ đồng YoY mỗi quý trong 10 quý liên tiếp, qua đó cho thấy khả năng mở rộng biên lợi nhuận theo quy mô. Biên LNST giảm từ 1,8% trong quý 1 xuống 1,2% trong quý 2, chủ yếu do chi phí năng lượng tăng và hoạt động kinh doanh trở lại mức bình thường theo mùa vụ sau Tết.
- Hệ thống siêu thị mini tại miền Nam ghi nhận mức lỗ nhẹ. Trong nửa cuối năm 2026, WCM sẽ ưu tiên tăng cường hiệu quả vận hành và điều chỉnh lại danh mục hàng hóa để phù hợp hơn với thói quen tiêu dùng tại miền Nam, đồng thời đặt mục tiêu đưa mạng lưới này đạt lợi nhuận vào cuối năm.
- Tuy nhiên, cục diện cạnh tranh không bị chồng lấn: WCM hướng đến nhóm người tiêu dùng chú trọng sự cân bằng giữa chất lượng và giá cả, trong khi đối thủ lớn nhất vận hành theo mô hình phục vụ nhóm khách hàng nhạy cảm hơn với giá. Tại một tỉnh phía Bắc, nơi đối thủ mở nhiều cửa hàng nhất từ đầu năm đến nay, tăng trưởng LFL của WCM vẫn duy trì trên 10%.
MCH
- KQKD 6T 2026 của MCH: doanh thu tăng 14% nhưng LNST chỉ tăng 12%, phản ánh đặc điểm của giai đoạn đầu tư chủ động. Retail Supreme đã tiếp cận 450.000 điểm bán hoạt động (ASO), trong khi số lượng SKU trên mỗi đơn hàng tăng từ 5,5 lên 5,8 (so với mục tiêu 7,0). Việc chuyển trọng tâm chiến lược từ mở rộng độ phủ sang nâng cao hiệu quả trên mỗi điểm bán xuất phát từ thực tế thị trường đã gần bão hòa. Độ phủ tại kênh truyền thống phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngoài điểm bán đã đạt gần 90%, tương đương 450.000 điểm bán, do đó dư địa mở rộng còn tương đối hạn chế. Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng chiến lược này không đồng nghĩa với việc từ bỏ mục tiêu duy trì độ phủ, mà nhằm tối ưu hóa mạng lưới theo nguyên tắc 80/20. Theo đó, MCH sẽ tập trung vào 43.000 ASO có doanh số cao, với mục tiêu nâng số lượng này lên 100.000 điểm bán, do nhóm này hiện đang đóng góp phần lớn vào sản lượng.
- Hoạt động cao cấp hóa tiếp tục là trụ cột chiến lược, thể hiện qua tăng trưởng của Chin-su (+27% YoY), Omachi (+18% YoY) và Chanté (+33% YoY), qua đó cho thấy vị thế dẫn đầu của các thương hiệu trong từng ngành hàng.
- Mảng đồ uống tăng 18% trong quý 2 và 7% trong 6T, qua đó bắt đầu ghi nhận chuyển biến tích cực sau khi ban lãnh đạo kiện toàn đội ngũ quản lý và tái định hướng danh mục sản phẩm đổi mới sang các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng sống, dự kiến ra mắt trong nửa cuối năm. Retail Supreme sẽ đóng vai trò là kênh triển khai ban đầu tại các điểm tiêu dùng tại chỗ nhằm thúc đẩy người tiêu dùng dùng thử sản phẩm.
- Hiệu ứng đòn bẩy hoạt động và đà phục hồi biên lợi nhuận dự kiến lùi sang năm 2027 khi đợt triển khai kéo dài 9 tháng của Retail Supreme (bắt đầu từ tháng 9/2025) đi vào ổn định và các khoản đầu tư cho thương hiệu trở lại mức bình thường.
MHT/MSR
- Quý 2 đánh dấu quý có lợi nhuận cao nhất trong lịch sử hoạt động 16 năm của MSR, với LNST đạt 1.660 tỷ đồng và doanh thu tăng gấp 5 lần YoY. Kết quả vượt trội đến từ cả giá và sản lượng, trong đó giá APT trung bình đạt 3.245 USD/mtu, tăng 6,7 lần YoY, còn sản lượng vonfram tăng gấp đôi.
- LNST quý 2/2026 vượt kế hoạch 600-700 tỷ đồng do giá vonfram cao hơn kỳ vọng. Theo MSN, các nghiên cứu của bên thứ ba dự báo giá vonfram trung hạn lần lượt đạt 1.500/2.600/5.000 USD/mtu trong các kịch bản thấp/cơ sở/cao.
- Hiện khoảng 30% lượng quặng đầu vào phục vụ sản xuất của MHT đến từ các mỏ nội bộ. Biên lợi nhuận gộp từ quặng tự khai thác cao gấp 3-4 lần mức 10-20% của quặng mua ngoài. Biên độ lớn của mức 10-20% phụ thuộc vào việc nhà cung cấp quặng có đồng thời chấp thuận mua đầu ra của MSR hay không, và một số yếu tố khác. Ban lãnh đạo kỳ vọng biên EBITDA sẽ cải thiện khi sản lượng quặng tự khai thác tăng từ 1.500 tấn lên 2.100 tấn trong năm 2027 và 5.000 tấn trong giai đoạn 2028-30.
- Hợp đồng bao tiêu với GBI của Hàn Quốc là minh chứng cho lợi thế cạnh tranh bền vững của MSR: nút thắt của ngành nằm ở công suất tinh luyện, thay vì nguồn cung từ các mỏ. Việc xây dựng công suất tinh luyện cạnh tranh cần hàng trăm triệu USD vốn đầu tư XDCB, mất 2-3 năm xây dựng, thêm khoảng một năm để được khách hàng thẩm định và phê duyệt, đồng thời đòi hỏi bí quyết công nghệ độc quyền mà rất ít doanh nghiệp sở hữu. MSR hiện nắm giữ 28-30% thị phần APT toàn cầu và dự kiến nâng công suất lên 8.000 tấn WO₃ vào năm 2027.
- Tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA 12 tháng gần nhất dự kiến giảm từ 2,1 lần tại quý 2/2026 xuống còn 1,0 lần vào cuối năm, đồng thời MSR có thể chuyển sang trạng thái tiền mặt ròng trong năm 2027, qua đó tạo dư địa chi trả cổ tức. Kế hoạch doanh thu cả năm đạt 1,3-1,4 tỷ USD, trong đó doanh thu quý 3 dự kiến đạt gần 500 triệu USD và lợi nhuận có khả năng sẽ vượt quý 2.
- Dự phòng thuế: MSR đã trích lập đầy đủ dự phòng cho các khoản còn tranh cãi với cơ quan chức năng liên quan đến thuế tài nguyên theo quan điểm thận trọng, trong bối cảnh quy định pháp lý đối với mô hình khai thác đa kim và chế biến sâu như Núi Pháo vẫn chưa rõ ràng. LNST quý 2 đạt 1.660 tỷ đồng là số liệu sau khi đã trích lập dự phòng. Ban lãnh đạo xác nhận cuộc thanh tra của Chính phủ năm 2023 không nêu ra vấn đề trọng yếu nào đối với MSR ngoài một số vấn đề mang tính thủ tục hành chính.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVT | 17 | 0.9% | 7.69 | 0.98 |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 tăng 64% YoY nhờ giá cước tàu chở dầu tăng và đội tàu mở rộng; cao hơn nhẹ so với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù cần đánh giá chi tiết hơn, do LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và cốt lõi 6T 2026 lần lượt hoàn thành 58% và 56% dự báo cả năm của chúng tôi. Lợi nhuận gộp mảng vận tải và EBITDA nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi, trong khi lợi nhuận vượt kỳ vọng chủ yếu đến từ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính thấp hơn dự kiến.
- Doanh thu 6T 2026 đạt 9,9 nghìn tỷ đồng (+39% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 872 tỷ đồng (+72% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 64% YoY lên 804 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận tích cực chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 56% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải, nhờ giá cước cho thuê tàu chở dầu toàn cầu tăng và đóng góp từ các tàu được mua trong năm 2025, (2) mức tăng 19% YoY của doanh thu tài chính, và (3) mức tăng mạnh của thu nhập khác ròng lên 85 tỷ đồng (+314% YoY), chủ yếu phản ánh khoản bồi thường liên quan đến các tàu bị ảnh hưởng tại Eo biển Hormuz theo các thỏa thuận hợp tác (pool) và cho thuê tàu định hạn. Các yếu tố này đã bù đắp cho mức giảm 16% YoY của lợi nhuận gộp mảng FSO, thương mại & khác và mức tăng 7% YoY của chi phí lãi vay.
- KQKD quý 2/2026 tích cực, với doanh thu đạt 5,7 nghìn tỷ đồng (+32% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 553 tỷ đồng (+89% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 87% YoY lên 530 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận tích cực chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 77% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải, (2) mức tăng 9% YoY của doanh thu tài chính, và (3) mức tăng của thu nhập khác ròng lên 29 tỷ đồng (+147% YoY). Các yếu tố này đã bù đắp cho mức giảm 18% YoY của lợi nhuận gộp mảng FSO, thương mại & khác và mức tăng 9% YoY của chi phí lãi vay.
- Mảng vận tải là động lực lợi nhuận chính. Lợi nhuận gộp mảng vận tải quý 2 tăng mạnh 77% YoY lên 880 tỷ đồng, giúp biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 28,4% từ mức 21,0% trong quý 2/2025. Kết quả này được hỗ trợ bởi (1) giá cước cho thuê tàu chở dầu tăng đáng kể, với mức cước tham chiếu của tàu Aframax/MR/Handymax lần lượt tăng 89%/51%/50% YoY, và (2) đóng góp từ các tàu được mua trong năm 2025, giúp tổng trọng tải DWT của đội tàu PVT tăng 22% YoY.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 29/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 16/07/2026 | MUA | 23.3 | 37.1% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | KHẢ QUAN | 26.2 | 54.1% |
HSC | 3 | 06/05/2026 | MUA | 26.5 | 56.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VRE | 22.75 | 3.9% | 7.13 | 1.05 |
LNST sau lợi ích CĐTS nửa đầu năm 2026 tăng mạnh 33% YoY, phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo Gặp gỡ NĐT & Báo cáo KQKD
· CTCP Vincom Retail (VRE) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (-8% QoQ, +11% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với quý trước, +30% YoY). Mức tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ của LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 2/2026 được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 21% YoY của lợi nhuận gộp mảng cho thuê bán lẻ, và (2) mức tăng 25% YoY của thu nhập tài chính (chủ yếu là thu nhập lãi từ các khoản đặt cọc đã giải ngân).
· Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), doanh thu tăng 16% YoY lên 4,9 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 33% YoY lên 3,2 nghìn tỷ đồng, nhờ (1) lợi nhuận gộp mảng cho thuê bán lẻ tăng 13% YoY, (2) thu nhập tài chính tăng 29% YoY, và (3) giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi trong quý 1/2026 (lợi nhuận gộp 185 tỷ đồng).
· Do lợi nhuận 6T 2026 hoàn thành 58% dự báo cả năm, chúng tôi cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại (5,5 nghìn tỷ đồng; -14% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
· Mảng cho thuê bán lẻ: Mảng cho thuê bán lẻ ghi nhận tăng trưởng so với cùng kỳ ở cả doanh thu và lợi nhuận trong quý 2/2026 và 6T 2026, nhờ tỷ lệ lấp đầy, giá thuê bình quân tăng so với cùng kỳ và đóng góp từ các TTTM mới khai trương trong năm 2025 (bao gồm VMM Royal Island và Ocean City), cũng như khoản hoàn nhập chi phí khấu hao một lần liên quan đến VMM Ocean Park 1.
+ Trong quý 2/2026, doanh thu mảng đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+3% QoQ và +10% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 61,1% (+4,9 điểm % QoQ và +5,6 điểm % YoY), biên lợi nhuận gộp điều chỉnh (loại trừ khoản hoàn nhập chi phí khấu hao một lần) tăng 1 điểm % YoY, trong khi biên thu nhập hoạt động ròng (NOI) mảng cho thuê ở mức 63,3% (-7,1 điểm % QoQ và -0,2 điểm % YoY) do chi phí năng lượng và chi phí lương tăng.
+ Tỷ lệ lấp đầy bình quân tại các TTTM của VRE trong quý 2/2026 đạt 88,6% (-0,3 điểm % QoQ, +2,3 điểm % YoY), trong khi lượng khách đến các TTTM tăng 11,6% YoY trong 6T 2026.
+ Trong 6T 2026, doanh thu mảng cho thuê bán lẻ đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+9% YoY) và lợi nhuận gộp đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), lần lượt hoàn thành 47% và 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
· Kế hoạch khai trương mới trong nửa cuối năm 2026: Ban lãnh đạo tiếp tục duy trì kế hoạch mở một Vincom Plaza (VCP) tại Wonder City Đan Phượng (Hà Nội; diện tích sàn cho thuê bán lẻ/GFA khoảng 25.000 m²) vào tháng 8/2026, với tỷ lệ lấp đầy cam kết đạt 93% vào cuối quý 2/2026. Công ty cũng có kế hoạch khai trương khu phố thương mại J-Town tại Mỹ Lâm (Tuyên Quang) vào quý 4/2026, theo mô hình Vincom Collection.
· Mảng bán BĐS: Doanh thu mảng bán BĐS trong 6T 2026 (bao gồm giao dịch chuyển nhượng BĐS đầu tư không cốt lõi trong quý 1/2026) đạt 319 tỷ đồng (gấp 5,3 lần YoY). Tính đến cuối quý 2/2026, gần như toàn bộ các căn shophouse đã bán những năm trước đã được bàn giao.
· Sắp xếp lại bộ máy lãnh đạo: Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng định hướng chiến lược của công ty vẫn không thay đổi, việc thay đổi sắp xếp tổ chức nhằm củng cố năng lực thực thi chiến lược hiện tại.
+ Ông Trần Lê Phương được bổ nhiệm vào HĐQT, thay thế ông Nguyễn Thế Anh làm đại diện cho Vingroup. HĐQT cũng đã bầu ông Phương làm Chủ tịch HĐQT.
+ Bà Trần Mai Hoa, cựu Chủ tịch HĐQT, được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc kiêm Phó Tổng Giám đốc Vận hành.
+ Bà Phạm Thị Thu Hiền, cựu Tổng Giám đốc, được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và Marketing.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 29/07/2026 |
| ||
MBS | 3 | 29/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 22/06/2026 | MUA | 40.6 | 78.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
KDH | 16.95 | -2.6% | 15.74 | 1.01 |
LNST sau lợi ích CĐTS nửa đầu năm 2026 tăng mạnh 221% YoY nhờ khoản lãi thoái vốn bất thường - Báo cáo KQKD
- CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền (KDH) công bố doanh thu quý 2/2026 đạt 161 tỷ đồng (-85% YoY và -43% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 750 tỷ đồng (+277% YoY và +166% QoQ). Chúng tôi hiện đang chờ ban lãnh đạo cung cấp thêm thông tin về cơ cấu doanh thu; tuy nhiên, theo đánh giá của chúng tôi, hoạt động bàn giao các căn thấp tầng tại dự án Gladia nhiều khả năng là nguồn đóng góp doanh thu chính. Trong khi đó, lợi nhuận quý 2/2026 được thúc đẩy chủ yếu bởi khoản doanh thu hoạt động tài chính bất thường trị giá 896 tỷ đồng, sau khi KDH hoàn tất chuyển nhượng 2% vốn góp tại Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Bình Trưng Mới (vào ngày 23/06), làm giảm tỷ lệ sở hữu từ 51% xuống 49% và Bình Trưng Mới trở thành công ty liên kết. Khoản lãi bao gồm 22 tỷ đồng tiền lãi từ việc chuyển nhượng 2% vốn góp (chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá trị ghi sổ tài sản thuần) và khoản lãi 875 tỷ đồng được tái phân loại từ LNST chưa phân phối đã ghi nhận trong các năm trước.
- Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), LNST sau lợi ích CĐTS của KDH đạt 1,03 nghìn tỷ đồng (+221% YoY), hoàn thành 64% dự báo cả năm của chúng tôi. Mặc dù khoản lãi bất thường trong quý 2 chưa được đưa vào dự báo, chúng tôi hiện cho rằng không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,6 nghìn tỷ đồng (+53% YoY), do chúng tôi kỳ vọng khoản lãi này về cơ bản sẽ được bù đắp bởi giả định ghi nhận số lượng căn thấp tầng tại dự án Gladia trong năm 2026 thấp hơn so với dự kiến trước đây, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Phân khu cao tầng của dự án Gladia (616 căn hộ và 23 căn shophouse) đã được cấp giấy phép bán hàng và dự kiến chính thức mở bán từ ngày 01/08, với số lượng đăng ký đặt chỗ đã vượt 2.000 căn (theo thông tin từ các đơn vị môi giới tính đến ngày 20/07).
- Ngày 07/07, công ty đã thông báo kết quả lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản, theo đó cổ đông đã thông qua (1) việc KDH tham gia dự án BT Mả Lạng và Chợ Gà - Gạo, và (2) điều chỉnh tổng vốn đầu tư cho dự án Tân Tạo (do công ty con mà KDH sở hữu 100% vốn làm chủ đầu tư; quy mô dự án khoảng 330 ha). Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo bản tin chứng khoán ngày 29/06/2026 của chúng tôi. Chúng tôi chưa đưa dự án BT này vào mô hình định giá và dự báo hiện tại
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 12 | 29/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 09/07/2026 |
| 41.5 | 144.8% |
SSI | 7 | 29/06/2026 |
| ||
HSC | 6 | 13/05/2026 | MUA | 35.4 | 108.8% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VRE | 22.75 | 3.9% | 7.13 | 1.05 |
Cập nhật KQKD Q2/2026 và Kế hoạch 2026
Lợi nhuận sau thuế Q2/2026 đạt 1,608.5 tỷ đồng (+30.4% svck), lũy kế 6 tháng đạt 3,214.8 tỷ đồng (+33.4% svck), hoàn thành khoảng 58% kế hoạch lợi nhuận cả năm. Doanh thu 6 tháng đạt 4,667.5 tỷ đồng (+9.2% svck), doanh thu điều chỉnh (bao gồm phần pro-forma từ giao dịch chuyển nhượng BĐS đầu tư 1Q2026) đạt 4,947.5 tỷ đồng, hoàn thành 49% kế hoạch năm.
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PHP | 37.317 | 6.9% | 9.97 | 1.84 |
Lợi nhuận tăng vọt trong Q2/26 - [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LN ròng trong Q2/26 tăng mạnh 123,7% svck, đạt 425 tỷ đồng, nhờ tăng trưởng doanh thu tích cực, biên LN gộp được cải thiện và đóng góp cao hơn từ các công ty liên doanh, liên kết.
- LN ròng trong 6T26 tăng mạnh 119,5% svck, đạt 736 tỷ đồng. Kết quả này hoàn thành 62,6% dự báo cả năm của VNDS, cao hơn kỳ vọng.
Tăng trưởng doanh thu Q2/26 tích cực nhờ sản lượng container tăng mạnh
Trong Q2/26, PHP ghi nhận doanh thu thuần đạt 950 tỷ đồng, tăng 44,2% svck và 27,5% so với quý trước. Mức tăng trưởng doanh thu này đến từ: 1) sản lượng container thông qua cảng nước sâu Lạch Huyện tăng mạnh lên 177 nghìn TEU (+438% svck), đóng góp thông qua doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng, nhờ (i) sản lượng container tại khu vực Hải Phòng tiếp tục mở rộng, (ii) xu hướng dịch chuyển hàng hóa từ cảng sông sang cảng nước sâu trong bối cảnh kích thước tàu ngày càng gia tăng, và (iii) mối quan hệ hợp tác giữa PHP và MSC giúp doanh nghiệp tiếp cận hệ sinh thái vận tải biển và mạng lưới khách hàng toàn cầu của hãng tàu này, qua đó hỗ trợ gia tăng sản lượng khai thác; và 2) sản lượng container tại các cảng sông khu vực Sông Cấm duy trì ổn định, đạt 480 nghìn TEU (+3,1% svck).
Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức cao kỷ lục
LN gộp trong Q2/26 tăng mạnh 84% svck, đạt 522 tỷ đồng, nhờ biên LN gộp tăng 11,9 điểm % svck lên mức 54,9%, duy trì ở mức cao kỷ lục tương đương Q1/26. VNDS cho rằng sự cải thiện về biên LN gộp đến từ: 1) giá dịch vụ tại các cảng sông tăng; 2) tỷ trọng doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng có biên lợi nhuận cao tại Cảng Lạch Huyện 3&4 gia tăng; và 3) hiệu quả vận hành tiếp tục được cải thiện.
Lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận
Chi phí BH&QLDN trong Q2/26 tăng 42% svck lên 75 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng trưởng doanh thu.
PHP ghi nhận 92 tỷ đồng lợi nhuận từ các công ty liên doanh, liên kết, tăng gần 19 lần svck, chủ yếu nhờ đóng góp tích cực hơn từ Công ty TNHH Cảng Quốc tế TIL Hải Phòng khi PHP tiếp tục đẩy mạnh khai thác và nâng cao hiệu suất hoạt động tại Cảng Lạch Huyện 3&4. Kết hợp với LN gộp tăng 84% svck, LN ròng của PHP trong Q2/26 tăng mạnh 123,7% svck, đạt 425 tỷ đồng.
KQKD 6T26 vượt kỳ vọng của VNDS
Nhìn chung, LN ròng trong 6T26 tăng 119,5% svck, đạt 736 tỷ đồng, hoàn thành 62,6% dự báo cả năm của VNDS, cao hơn kỳ vọng
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 29/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PLC | 18.4 | 0.0% | -186.60 | 1.19 |
LN tăng vọt nhờ biên LN gộp mở rộng mạnh mẽ - [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LN ròng Q2/26 tăng vọt 419,2% svck lên 183,8 tỷ đồng, chủ yếu nhờ biên LN gộp mở rộng, được hỗ trợ bởi giá bán tăng và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- LN ròng nửa đầu 2026 vượt kỳ vọng của VNDS, hoàn thành 135% dự báo cả năm.
- Mặc dù KQKD nửa đầu 2026 vượt kỳ vọng, VNDS nhận thấy một chút áp lực giảm lên giá mục tiêu 34.100 đồng/cổ phiếu, chủ yếu do VNDS đánh giá lại triển vọng trung và dài hạn của mảng hóa chất và dầu nhờn. VNDS sẽ cập nhật sau khi xem xét thêm.
Doanh thu Q2/26 giảm chủ yếu do doanh thu các mảng kinh doanh cốt lõi giảm
Doanh thu Q2/26 giảm 12,1% svck xuống 1.880 tỷ đồng, chủ yếu do doanh thu của cả 3 mảng kinh doanh cốt lõi đều sụt giảm. Doanh thu dầu nhờn giảm 9,5% svck xuống 446 tỷ đồng, doanh thu nhựa đường giảm nhẹ 5,5% svck xuống 1.078 tỷ đồng, trong khi doanh thu hóa chất giảm mạnh 29,1% svck xuống 353 tỷ đồng. VNDS cho rằng kết quả kém tích cực của các mảng kinh doanh chủ yếu do sản lượng tiêu thụ giảm trong bối cảnh giá bán các sản phẩm có nguồn gốc dầu khí của công ty tăng mạnh.
Biên LN gộp mở rộng mạnh mẽ, chủ yếu nhờ giá bán tăng và hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Biên LN gộp hỗn hợp Q2/26 mở rộng 12,4 điểm % svck lên 26,3%, chủ yếu nhờ giá bán tăng mạnh theo đà tăng của giá dầu thế giới (giá dầu Brent bình quân tăng vọt 45,0% svck lên 96,7 USD/thùng trong Q2/26). Bên cạnh đó, doanh nghiệp ghi nhận 45 tỷ đồng hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong Q2/26, qua đó làm giảm đáng kể giá vốn hàng bán và hỗ trợ mở rộng biên LN gộp. Nhờ đó, LN gộp Q2/26 tăng vọt 67,1% svck lên 494 tỷ đồng.
LN ròng Q2/26 tăng vọt bất chấp chi phí BH&QLDN tăng; LN nửa đầu 2026 vượt kỳ vọng của VNDS
Chi phí tài chính thuần Q2/26 giảm 15,1% svck xuống 21 tỷ đồng, chủ yếu nhờ thu nhập lãi tiền gửi tăng và lãi chênh lệch tỷ giá ròng cải thiện, qua đó bù đắp hoàn toàn mức tăng của chi phí lãi vay. Chi phí BH&QLDN trong Q2/26 cũng tăng 15,4% svck lên 264 tỷ đồng, chủ yếu do doanh nghiệp trích lập 73,5 tỷ đồng dự phòng phải thu khó đòi trong kỳ. Mặc dù chi phí BH&QLDN tăng, LN ròng Q2/26 vẫn tăng vọt 419,2% svck lên 184 tỷ đồng, nhờ biên LN gộp mở rộng mạnh mẽ. Nhìn chung, doanh thu nửa đầu 2026 giảm 7,1% svck xuống 3,7 nghìn tỷ đồng, phù hợp với kỳ vọng của VNDS và hoàn thành 46,7% dự báo cả năm. Trong khi đó, LN ròng nửa đầu 2026 tăng vọt 189,7% svck lên 194 tỷ đồng, vượt xa kỳ vọng của VNDS và hoàn thành 135% dự báo cả năm.
MASVN
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NT2 | 20.8 | -2.3% | 4.44 | 1.11 |
Định giá hấp dẫn sau nhịp chỉnh
KQKD 6 tháng đầu năm 2026
CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong 6T26, nhờ sản lượng điện thương phẩm tăng trưởng mạnh và sản lượng điện hợp đồng (Qc) ở mức cao. Tổng sản lượng điện sản xuất đạt 2.141 triệu kWh (+56% CK), hoàn thành 61% kế hoạch cả năm, trong khi Qc tăng lên 1.870 triệu kWh (+18% CK).
Doanh thu thuần tăng lên 4.996 tỷ đồng (+42% CK) và lợi nhuận gộp tăng mạnh đạt 694 tỷ đồng (+69% CK). Biên lợi nhuận gộp duy trì trên mức 10% trong 5 quý liên tiếp, cho thấy hiệu quả vận hành ổn định. Chi phí tài chính cải thiện, giúp doanh thu tài chính thuần tăng lên 93 tỷ đồng (+148% CK) do doanh thu tài chính tăng mạnh đủ bù đắp cho chi phí tài chính gia tăng. Kết quả là LNST đạt 583 tỷ đồng (+61% CK), vượt 36% kế hoạch LNST của công ty.
Giá khí trung bình trong 6T26 ước tính đạt 9,9 USD/MMBTU (+4% CK), dù giá khí đã tăng đột biến trong giai đoạn từ tháng 3/2026 đến tháng 5/2026 do căng thẳng leo thang tại Trung Đông trước khi hạ nhiệt vào tháng 6. Nếu giá khí tiếp tục xu hướng tăng trong thời gian tới, điều này có thể khiến EVN giảm huy động Qc từ NT2.
Về bảng cân đối kế toán, NT2 tiếp tục duy trì vị thế tiền thuần vững chắc tính đến tháng 6/2026. Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn tăng lên 4.727 tỷ đồng (+11% QoQ, +37% CK), chiếm 44% tổng tài sản; trong khi nợ vay ngắn hạn có phát sinh lãi — toàn bộ là nợ ngắn hạn — đạt 1.661 tỷ đồng (+24% QoQ, -16% CK).
Dự phóng KQKD 2026
Đối với Qc, MASVN giữ dự phóng hệ số alpha khoảng 90% trong năm 2026 và biên lợi nhuận gộp đạt 11%. Điểu chỉnh dự phóng tổng sản lượng điện đạt 3,434 triệu kWh (+10% CK vs cũ: -2% CK) do EVN huy động điện khí nhiều hơn bù đắp thiếu hụt cho thủy điện. Sau điều chỉnh, doanh thu ước đạt 8,698 tỷ đồng (+9% CK), và LNST đạt 857 tỷ đồng (-25% CK). Cổ tức tiền mặt ở mức 1,500 đồng/cổ phiếu với lợi suất trên giá cổ phiếu khoảng 7%.
Định giá và khuyến nghị
Lãi suất phi rủi ro của Việt Nam (trái phiếu kì hạn 10 năm) được điều chỉnh tăng lên so với giả đinh cũ, qua đó hạ giá mục tiêu xuống 28,400 đồng/cổ phiếu (từ 28,800 đồng) dù gia tăng dự phóng doanh thu (+9%) và lợi nhuận (+23%) so với giả định cũ. Dù hạ giá mục tiêu, diễn biến biến động theo tâm lý chung của thị trường đã chiết khấu cổ phiếu về mức định giá hấp dẫn, giúp MASVN nâng khuyến nghị từ Tăng tỷ trọng lên Mua.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MASVN | 1 | 29/07/2026 | MUA | 28.4 | 36.5% |
ACBS | 2 | 27/07/2026 | MUA | 26.7 | 28.4% |
SSI | 5 | 24/07/2026 | MUA | 27.0 | 29.8% |
VCSC | 11 | 20/07/2026 | MUA | 28.8 | 38.5% |
BSC | 1 | 15/06/2026 | MUA | 29.0 | 39.4% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSN | 66.3 | 3.8% | 14.29 | 2.42 |
MSN công bố KQKD Q2.2026 tăng trưởng LNST đạt kỷ lục, 6T.2026 hoàn thành 73% kế hoạch cả năm.
Q2.2026, MSN đạt doanh thu 28.117 tỷ đồng (+53,5% svck), LNST đạt 3.799 tỷ đồng (+137% svck). Lũy kế 6T.2026, doanh thu thuần đạt 52.137 tỷ đồng (+40,1% svck, hoàn thành 56% kế hoạch năm), LNST đạt mức kỷ lục 5.773 tỷ đồng (tăng trưởng gấp 2,2 lần svck, hoàn thành 73% kế hoạch năm). Mức tăng mạnh nhất đến từ MSR, tuy nhiên đóng góp lớn nhất vẫn là mảng WCM với tỷ trọng doanh thu chiếm 44%.
ACBS cho rằng MSN có khả năng đạt mức tăng trưởng doanh thu trên 20%, và LNST trên 40% trong năm 2026. Tăng trưởng chủ yếu đến từ: (1) WCM với kế hoạch mở mới trên 1.000 cửa hàng mỗi năm & tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu, (2) MCH với phân khúc Thực phẩm cao cấp góp phần dẫn dắt tăng trưởng, và (3) MSR với kỳ vọng giá APT giữ mức cao trên 1.500 USD/mtu trong năm 2026 & mở rộng sản lượng khai thác tại khu vực Núi Pháo mở rộng và Núi Chiếm.
Nhận xét
Đăng nhận xét