Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – VPL, VCB, TPB, HDB, HHV, MBB, SIP, VNM, GMD, MWG, GAS, OIL, HAH, DPM, PVT, NKG, OCB
Ngày 04/08/2026
HSC khuyến nghị MUA cp GMD (TP: 94), cp MWG (TP: 109.5), cp GAS (TP: 120), cp HAH (TP: 62.4), cp DPM (TP: 32.4), TĂNG TỶ TRỌNG cp VNM (TP: 70.6), cp OCB (TP: 12.783), BÁN cp OIL (TP: 11.3)
VCSC cập nhật PVT, NKG
MBS cập nhật VPL
VNDS cập nhật VCB, TPB, HDB, HHV, MBB
ACBS khuyến nghị MUA cp SIP (TP: 68)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 60.3 | 0.5% | 11.50 | 3.95 |
Q2/2026: Lợi nhuận tăng trưởng cao hơn dự báo
- VNM công bố KQKD Q2/2026 tích cực với lợi nhuận thuần tăng 28% so với cùng kỳ đạt 3.167 tỷ đồng trên doanh thu thuần 18,9 nghìn tỷ đồng (tăng 12,5% so với cùng kỳ), lần lượt cao hơn 21,8% và 9,8% so với dự báo của HSC.
- Doanh thu nội địa của công ty mẹ, động lực doanh thu chính, tăng 3,9% so với cùng kỳ đạt 13.353 tỷ đồng, cao hơn mức tăng trưởng của ngành. Tỷ suất lợi nhuận thuần cải thiện lên mức 16,8% nhờ kiểm soát chi phí hiệu quả và quản lý chặt chẽ chi phí quản lý & bán hàng.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 11% trong 1 tháng qua, VNM đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 13,3 lần, thấp hơn 0,4 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 13,9 lần. HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu 70.600đ (tiềm năng tăng giá 16%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 3 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 17.1% |
VCSC | 6 | 23/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 16/06/2026 |
| ||
SSI | 6 | 04/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.2 | 4.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GMD | 77.1 | 4.5% | 12.72 | 2.40 |
Q2/2026: Lợi nhuận cốt lõi tích cực; vượt dự báo
- GMD đã công bố KQKD Q2/2026 tích cực với doanh thu thuần đạt 1.763 tỷ đồng (tăng 18% so với cùng kỳ) và lợi nhuận thuần đạt 1.133 tỷ đồng (tăng 168% so với cùng kỳ và cao hơn 13% so với dự báo của HSC), bao gồm lợi nhuận HĐKD cốt lõi 646 tỷ đồng (tăng 55% so với cùng kỳ và cao hơn 15% so với dự báo) và khoản lợi nhuận thuần không thường xuyên 487 tỷ đồng (cao hơn 11% so với dự báo) từ việc thoái 49,1% cổ phần tại CJ Gemadept Logistics Holding.
- Theo đó, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần HĐKD cốt lõi nửa đầu năm 2026 lần lượt bằng 49% và 57% dự báo cả năm 2026 của HSC; trong đó, lợi nhuận thuần HĐKD cốt lõi vượt đáng kể dự báo. Chúng tôi đang xem xét lại các dự báo này.
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 94.000đ (tiềm năng tăng giá 23%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 11 | 03/08/2026 | MUA | 94.0 | 21.9% |
VNDS | 3 | 31/07/2026 |
| ||
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
KBSV | 3 | 04/06/2026 | MUA | 86.4 | 12.1% |
ACBS | 1 | 01/06/2026 | TRUNG LẬP | 77.1 | 0.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 72.5 | 9.0% | 10.87 | 3.00 |
Q2/2026: Lợi nhuận thuần tăng gấp đôi so với cùng kỳ; vượt xa dự báo
- Lợi nhuận thuần Q2/2026 của MWG tăng gấp đôi so với cùng kỳ (tăng 22% so với quý trước) đạt 3,3 nghìn tỷ đồng, cao hơn 16% so với dự báo của HSC; trong khi đó, doanh thu thuần đạt 48,8 nghìn tỷ đồng (tăng 30% so với cùng kỳ), sát với dự báo. Lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt 6 nghìn tỷ đồng (tăng 88% so với cùng kỳ), bằng 65% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi.
- KQKD Q2/2026 vượt dự báo hoàn toàn nhờ tỷ suất lợi nhuận cải thiện; trong đó, tỷ suất lợi nhuận gộp tăng 2,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ lên mức cao kỷ lục 22,2% và tỷ lệ chi phí quản lý & bán hàng trên doanh thu giảm 0,7 điểm phần trăm xuống 15%. DMX là động lực dẫn dắt với tỷ suất lợi nhuận thuần cao kỷ lục 8,1%; trong khi lợi nhuận thuần của BHX tăng gần gấp 3 lần so với cùng kỳ và chuỗi An Khang lần đầu tiên có lãi.
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 109.500đ (tiềm năng tăng giá 57%). Do KQKD của MWG từ đầu năm đến nay đều tích cực, HSC đang xem xét lại các dự báo của mình.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 10 | 03/08/2026 | MUA | 109.5 | 51.0% |
VCSC | 13 | 30/07/2026 |
| ||
SSI | 8 | 16/07/2026 | KHẢ QUAN | ||
VNDS | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 113.6 | 56.7% |
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 105.8 | 45.9% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 108.5 | 49.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 71.2 | 4.9% | 13.52 | 2.50 |
Q2/2026: Lợi nhuận thuần tăng 23% so với cùng kỳ; vượt dự báo
- Lợi nhuận thuần HĐKD cốt lõi Q2/2026 đạt 5.456 tỷ đồng (tăng 59% so với cùng kỳ và 85% so với quý trước), trong khi lợi nhuận thuần đạt 5.850 tỷ đồng (tăng 23% so với cùng kỳ, 98% so với quý trước và bằng 33% dự báo cả năm của HSC). Lợi nhuận thuần HĐKD cốt lõi nửa đầu năm 2026 đạt 8.411 tỷ đồng (tăng 36% so với cùng kỳ và bằng 51% dự báo cả năm).
- KQKD vượt dự báo nhờ giá dầu bình quân trong Q2/2026 tăng 24 USD/thùng so với Q2/2025 lên 97 USD/thùng, qua đó được phản ánh vào công thức giá bán khí của GAS; sản lượng LNG thông qua kho Thị Vải tăng cũng giúp gia tăng sản lượng. Theo đó, lợi nhuận gộp tăng lên 7.783 tỷ đồng (tăng 57% so với cùng kỳ).
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 8,5% trong 3 tháng qua, GAS đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 10,3 lần, thấp hơn 1,5 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 13,4 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 9 | 03/08/2026 | MUA | 120.0 | 68.5% |
VCSC | 16 | 31/07/2026 | MUA | 90.0 | 26.4% |
VNDS | 2 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 91.8 | 28.9% |
ACBS | 1 | 11/06/2026 | MUA | 102.8 | 44.4% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | 20.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
OIL | 12.968 | -1.0% | 22.07 | 1.24 |
Q2/2026: Lỗ thuần 136 tỷ đồng; sát dự báo
- OIL ghi nhận lỗ thuần 136 tỷ đồng trong Q2/2026 (so với lợi nhuận thuần 179 tỷ đồng trong Q2/2025) do gián đoạn chuỗi cung ứng. Lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt 380 tỷ đồng, bằng 211% dự báo cả năm 2026 của HSC (180 tỷ đồng).
- Doanh thu Q2/2026 đạt 90.003 tỷ đồng (tăng 125,5% so với cùng kỳ) nhờ giá dầu Brent bình quân đạt 104,5 USD/thùng (tăng 54% so với cùng kỳ) và sản lượng tiêu thụ nửa đầu năm đạt 3,4 triệu m3/tấn (tăng 22% so với cùng kỳ). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận gộp giảm xuống 1,42%, so với 2,92% cùng kỳ và 4,84% trong quý trước, do giá vốn hàng bán tăng 129%, cao hơn mức tăng 125% của doanh thu.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 5% trong 3 tháng qua, OIL đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 46,7 lần, cao hơn 0,5 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 37,6 lần. HSC đang xem xét lại giá mục tiêu và khuyến nghị đối với OIL.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 03/08/2026 | BÁN | 11.3 | -12.9% |
VCSC | 6 | 31/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HAH | 46.05 | 4.8% | 6.36 | 1.73 |
Q2/2026: Lợi nhuận thuần tăng 3% svck, vượt kỳ vọng 16%
- HAH công bố KQKD Q2/2026 với doanh thu thuần 1.554 tỷ đồng (+22% svck; +23% svqt) và lợi nhuận thuần 372 tỷ đồng (+3% svck; +24% svqt). Lợi nhuận thuần cao hơn 16% so với dự báo của HSC do tác động từ việc tăng chi phí nhiên liệu thấp hơn so với kỳ vọng.
- Lũy kế nửa đầu năm 2026, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần đạt lần lượt 2.819 tỷ đồng (+15% svck) và 672 tỷ đồng (+13% svck), hoàn thành 50% và 54% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi.
- HSC đang xem xét lại dự báo lợi nhuận, khuyến nghị và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 03/08/2026 | MUA | 62.4 | 35.5% |
SSI | 3 | 10/07/2026 | KHẢ QUAN | 61.5 | 33.6% |
KBSV | 1 | 19/06/2026 | MUA | 62.4 | 35.5% |
MBS | 3 | 08/06/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 08/06/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DPM | 22.2 | 3.1% | 8.51 | 1.33 |
Q2/2026: KQKD vượt dự báo nhờ xuất khẩu urê tăng mạnh
- Lợi nhuận thuần Q2/2026 tăng mạnh 125% so với cùng kỳ (tăng 125% so với quý trước) đạt 906 tỷ đồng, cao hơn 49% so với dự báo 610 tỷ đồng của HSC, nhờ xuất khẩu urê tăng mạnh giúp thúc đẩy doanh thu cũng như tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện đáng kể. Doanh thu thuần đạt 7 nghìn tỷ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ (tăng 24% so với quý trước).
- Theo đó, lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt 1.308 tỷ đồng (tăng 115% so với cùng kỳ) và doanh thu thuần tăng 34% đạt 12.609 tỷ đồng, bằng lần lượt 71% và 62% dự báo lợi nhuận thuần và doanh thu cả năm 2026 của HSC.
- Tỷ suất lợi nhuận gộp Q2/2026 đạt mức 23,8% (tăng từ 16,9% trong Q2/2025 và 16,7% trong Q1/2026), phản ánh việc ghi nhận các đơn hàng xuất khẩu được chốt ở mức giá thuận lợi trong đợt tăng giá urê gần đây. Lợi nhuận tài chính tăng cũng hỗ trợ thêm cho lợi nhuận.
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 32.400đ (tiềm năng tăng giá 47%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 03/08/2026 | MUA | 32.4 | 45.9% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
VCSC | 9 | 30/07/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 26.5 | 19.4% |
SSI | 2 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 28.5 | 28.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
OCB | 10.3 | 3.0% | 7.08 | 0.88 |
LNTT Q2 tăng 25% so với cùng kỳ – khả quan nhưng thấp hơn một chút so với dự báo
- OCB đã công bố KQKD Q2 tích cực, tuy nhiên vẫn thấp hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi. LNTT Q2/2026 tăng 25% so với cùng kỳ đạt 1,2 nghìn tỷ đồng, tương đương LNTT nửa đầu năm 2026 đạt 2,5 nghìn tỷ đồng, tăng 31% so với cùng kỳ, hoàn thành 44% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi.
- Những điểm nhấn chính bao gồm thu nhập phí tăng mạnh 34% so với cùng kỳ và tín dụng tăng 11% kể từ đầu năm. Tỷ lệ NIM cải thiện 5 điểm cơ bản so với quý trước, đúng như kỳ vọng, mặc dù vẫn kém tích cực hơn bình quân nhóm NHTM tư nhân. Chất lượng tài sản cho thấy dấu hiệu căng thẳng sớm khi nợ nhóm 2 tăng lên, mặc dù tỷ lệ nợ xấu gộp và nợ xấu mới hình thành ổn định.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 6% trong 1 tháng qua, OCB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 0,83 lần, thấp hơn 38% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân. HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 12.8 | 24.1% |
SSI | 4 | 19/06/2026 |
| 11.3 | 9.8% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVT | 18.6 | 9.4% | 6.86 | 1.04 |
Yếu tố hỗ trợ từ tình hình eo biển Hormuz củng cố tăng trưởng lợi nhuận năm 2026; giá cước dự kiến bình thường hóa trong năm 2027 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
- Tại buổi họp Gặp gỡ NĐT của Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVT) ngày 31/07/2026, PVT nhấn mạnh rằng những tình hình hiện tại tại eo biển Hormuz vẫn sẽ hỗ trợ đà tăng trưởng lợi nhuận của PVT trong ít nhất hai quý tới. Tuy nhiên, PVT cũng lưu ý rằng tốc độ tăng trưởng của đội tàu có thể vượt đà tăng trưởng nhu cầu thương mại trong năm 2027, và kỳ vọng việc hoạt động vận tải qua eo biển trở lại bình thường có thể khiến giá cước tàu vận tải giảm khoảng 30% YoY.
- Quan điểm của chúng tôi: Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của mình. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi nửa đầu năm 2026 (6T 2026) lần lượt tăng 72% và 64% YoY, hoàn thành 58% và 56% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi hiện nhận thấy chưa có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2027, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Trong 7T 2026, giá cước thuê định hạn tăng 74% YoY đối với tàu chở dầu thô Aframax, 38% YoY đối với tàu chở sản phẩm dầu tầm trung (MR) và 32% YoY đối với tàu chở hóa chất Handy, cao hơn đáng kể so với dự báo tăng khoảng từ 10-20% YoY của chúng tôi. Do đó, mức giảm 30% chủ yếu phản ánh sự bình thường hóa từ mức nền cao.
Quy trình bổ nhiệm Tổng Giám đốc đang được triển khai; hoạt động kinh doanh không bị ảnh hưởng. PVT cho biết quy trình bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới đang được triển khai, mặc dù chưa xác nhận ngày công bố tại thời điểm diễn ra cuộc họp. PVT khẳng định các hoạt động kinh doanh hiện tại không bị ảnh hưởng trong giai đoạn chuyển giao này.
Kế hoạch đầu tư tàu VLCC cho nhà máy lọc dầu Nghi Sơn vẫn đang ở giai đoạn thảo luận sơ bộ. Sau ĐHCĐ, PVT đã thảo luận với PetroVietnam và PVT Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn về việc bố trí một tàu chuyên dụng phục vụ nhu cầu nhập khẩu dầu thô của nhà máy Nghi Sơn. Các cuộc đàm phán hiện đang tập trung vào cơ cấu đầu tư, thỏa thuận chia sẻ tuyến vận tải và mô hình vận hành. PVT lưu ý rằng việc đầu tư tàu VLCC đòi hỏi chi phí đầu tư XDCB lớn và điều này sẽ phụ thuộc vào hiệu quả đầu tư ở cấp độ dự án. Hiện chưa có cam kết hay mốc thời gian cụ thể nào được công bố. Nếu PVT đạt được thỏa thuận dài hạn hấp dẫn với Nghi Sơn, dự án này có thể hỗ trợ việc đầu tư tàu VLCC và mang lại tiềm năng tăng trưởng dài hạn đối với dự báo của chúng tôi.
Kế hoạch mở rộng đội tàu năm 2026 bị chậm lại do giá tàu cũ ở mức cao. Kế hoạch đầu tư năm 2026 đã được ĐHCĐ thông qua của PVT bao gồm bốn tàu thuộc các phân khúc tàu chở dầu thô, tàu chở sản phẩm dầu, tàu chở hóa chất và tàu chở hàng rời. Tuy nhiên, tính đến 6T 2026, công ty vẫn chưa thực hiện thương vụ mua tàu nào. PVT giải thích rằng giá cước tàu vận tải duy trì ở mức cao đã đẩy giá tàu đã qua sử dụng tăng đáng kể. PVT cho biết sẽ ưu tiên mua tàu chở dầu thô trong 6T cuối năm 2026, đồng thời có thể cân nhắc đầu tư thêm một tàu chở hàng rời cỡ Ultramax. Tính đến cuối quý 2/2026, chi phí đầu tư XDCB của PVT mới chỉ đạt 406 tỷ đồng (tương đương 22% dự báo cả năm của chúng tôi), chủ yếu liên quan đến việc các công ty con mua 2 tàu LPG. Tuy nhiên, PVT có lịch sử giải ngân chi phí đầu tư XDCB mạnh vào nửa cuối năm, do đó chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo chi phí đầu tư XDCB năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Gián đoạn tại eo biển Hormuz mang lại tác động ròng tích cực cho HĐKD năm 2026, dù triển vọng năm 2027 vẫn còn nhiều bất định. PVT cho biết tác động ròng từ sự gián đoạn tại eo biển Hormuz đối với HĐKD năm 2026 là yếu tố hỗ trợ, và điều kiện kinh doanh dự kiến sẽ tiếp tục tốt trong 6T cuối năm 2026. Tuy nhiên, PVT đánh giá năm 2027 là năm có nhiều bất định hơn. Nếu hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz trở lại bình thường và nhu cầu vận chuyển trở lại mô hình trước khi bị gián đoạn, môi trường kinh doanh có thể trở nên thách thức hơn đối với các doanh nghiệp vận tải dầu, bao gồm cả PVT. PVT dẫn các nghiên cứu quốc tế cho thấy giá cước tàu vận tải có thể giảm khoảng 30% so với mức hiện tại theo kịch bản cơ sở. Chúng tôi cho rằng đây chủ yếu là diễn biến bình thường hóa. Trong 7T 2026, giá cước thuê định hạn tăng 74% YoY đối với tàu chở dầu thô Aframax, 38% YoY đối với tàu MR và 32% YoY đối với tàu chở hóa chất Handy, qua đó phản ánh đà tăng trưởng tích cực. Do đó, ngay cả khi giảm 30%, mặt bằng giá cước vẫn chỉ quay về từ mức nền cao. Chúng tôi nhận thấy chưa có thay đổi đáng kể đối với dự báo năm 2027, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Hoạt động của tàu PVT tại Trung Đông vẫn trong tầm kiểm soát. PVT hiện chỉ có một tàu đang hoạt động trong eo biển Hormuz, so với bảy tàu vào cuối tháng 2 khi sự gián đoạn bắt đầu và ba tàu vào cuối tháng 4/2026. Do đó, mức độ rủi ro là tương đối hạn chế, với phần lớn đội tàu hoạt động bên ngoài khu vực và được hưởng lợi từ mức giá cước cao. PVT cũng lưu ý rằng tất cả các tàu bị ảnh hưởng đều đang hoạt động theo hợp đồng cho thuê định hạn hoặc hoạt động trong các đội tàu chung (pool), qua đó cho phép tiếp tục duy trì nguồn thu nhập trong thời gian bị gián đoạn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 14 | 03/08/2026 |
| ||
HSC | 4 | 31/07/2026 | MUA | 27.1 | 45.7% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 16/07/2026 | MUA | 23.3 | 25.3% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | KHẢ QUAN | 26.2 | 40.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NKG | 11.25 | 3.2% | 33.25 | 0.73 |
Lợi nhuận quý 2/2026 tăng mạnh nhờ sản lượng phục hồi và biên lợi nhuận cải thiện; tuy nhiên, lợi nhuận 6T vẫn thấp hơn so với dự báo - Báo cáo KQKD
CTCP Thép Nam Kim (NKG) đã công bố KQKD quý 2/2026 như sau:
Quý 2/2026:
- Sản lượng bán: Khoảng 203.000 tấn (+54% QoQ; +1% YoY).
- Doanh thu thuần: 4.150 tỷ đồng (+27% QoQ; +9% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 104 tỷ đồng (+366% QoQ, so với mức lỗ ròng quý 2/2025 đã được điều chỉnh hồi tố là 2,7 tỷ đồng — xem thêm phần ghi chú về KQKD quý 2/2025 đã được điều chỉnh hồi tố bên dưới). Lợi nhuận cốt lõi loại trừ toàn bộ các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho bất thường.
Nửa đầu năm 2026 (6T 2026):
- Sản lượng bán: Khoảng 335.000 tấn (-18% YoY; hoàn thành 27% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Doanh thu thuần: 7.412 tỷ đồng (-6% YoY; hoàn thành 27% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 126 tỷ đồng (+102% YoY; hoàn thành 21% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 126 tỷ đồng (+264% YoY; hoàn thành 21% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Thông tin về việc điều chỉnh hồi tố KQKD quý 2/2025: trong đó LNST được điều chỉnh từ mức lãi 92 tỷ đồng xuống thành lỗ 2,7 tỷ đồng, sau đợt kiểm tra chất lượng kiểm toán năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Lợi nhuận được điều chỉnh giảm do loại bỏ khoản “lãi khác” trị giá 94 tỷ đồng. Việc điều chỉnh này chỉ ảnh hưởng đến LNTT và các chỉ tiêu lợi nhuận bên dưới, không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hoạt động phía trên trong báo cáo KQKD.
Bản chất của việc điều chỉnh hồi tố: Theo Công văn số 5384/UBCK-GSDC, đợt kiểm tra chất lượng kiểm toán năm 2026 của UBCKNN xác định rằng BCTC hợp nhất năm 2025 đã kiểm toán của NKG có sai sót trọng yếu. Cụ thể, khoản lãi 94 tỷ đồng từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại KCN Mỹ Xuân B1 – Đại Dương (với giá chuyển nhượng 366 tỷ đồng, so với nguyên giá 272 tỷ đồng) đã không được loại trừ khi hợp nhất BCTC của NKG và công ty con là Tôn Nam Kim Phú Mỹ. Theo thuyết minh BCTC kiểm toán năm 2025 của NKG, giao dịch được thực hiện như sau: Công ty mẹ NKG thuê đất KCN từ Đại Dương với giá 272 tỷ đồng, sau đó chuyển nhượng lại cho Đại Dương với giá 366 tỷ đồng và ghi nhận khoản lãi 94 tỷ đồng. Tiếp đó, Đại Dương cho công ty con Tôn Nam Kim Phú Mỹ thuê lại chính khu đất này với giá 366 tỷ đồng. Về bản chất, đây là giao dịch chuyển nhượng nội bộ từ công ty mẹ sang công ty con thông qua một bên trung gian. Do đó khoản lãi này lẽ ra phải được loại trừ khi hợp nhất.
Doanh thu phục hồi mạnh, chủ yếu nhờ sản lượng bán tăng trở lại:
Doanh thu thuần quý 2/2026 tăng 27% QoQ và 9% YoY. Đà phục hồi chủ yếu được thúc đẩy bởi mức tăng mạnh 54% QoQ của tổng sản lượng bán, trong đó sản lượng xuất khẩu tăng 225% QoQ từ mức nền thấp, còn sản lượng trong nước cũng phục hồi 7% QoQ. So với cùng kỳ năm trước, tổng sản lượng bán nhìn chung đi ngang, khi sự suy yếu của sản lượng trong nước được bù đắp bởi sự cải thiện từ mức nền thấp của kết quả sản lượng xuất khẩu. Giá bán trung bình ước tính giảm 17% QoQ, với nguyên nhân có thể xuất phát từ việc căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt trong quý, khiến giá thép giảm dần từ tháng 4 đến tháng 6. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá bán trung bình ước tính đã tăng khoảng 8%, nhờ đợt tăng giá do xung đột tại Trung Đông — yếu tố chưa xuất hiện trong năm trước.
Trong 6T 2026, doanh thu thuần đã giảm 6% YoY do tổng sản lượng bán giảm 18% YoY. Trong đó, sản lượng xuất khẩu đã giảm mạnh 33% YoY trong bối cảnh xu hướng bảo hộ thương mại tiếp diễn và cạnh tranh từ Trung Quốc gia tăng. Tác động này nhìn chung được bù đắp một phần bởi mức tăng YoY của giá bán trung bình.
Biên lợi nhuận phục hồi mạnh, phù hợp với lợi ích chung của ngành từ độ trễ giữa giá bán và giá vốn hàng tồn kho:
Biên lợi nhuận gộp báo cáo quý 2/2026 tăng mạnh lên 10,5%, từ mức 2,6% trong quý 1/2026 và mức 7,1% đã được điều chỉnh hồi tố trong quý 2/2025. Chúng tôi cho rằng diễn biến này phản ánh cơ chế chênh lệch thời điểm giữa giá bán và giá nguyên vật liệu đầu vào tương tự như đã đề cập trong các Báo cáo KQKD gần nhất của HSG và HPG. Cụ thể, NKG có thể bán sản phẩm ở mức giá cao hơn, trong khi nguyên liệu đầu vào được mua trước khi giá hàng hóa tăng do xung đột Trung Đông, qua đó giúp biên lợi nhuận mở rộng. Biên lợi nhuận gộp báo cáo 6T 2026 đạt 7,0%, chỉ nhỉnh hơn mức 6,8% ghi nhận trong cùng kỳ năm trước, do biên lợi nhuận trong quý 1 còn yếu, được bù đắp bởi kết quả quý 2 tốt.
Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng do chi phí bán hàng cao hơn, nhiều khả năng do xung đột Trung Đông đẩy chi phí logistics lên cao:
Chi phí SG&A quý 2/2026 tăng 90% QoQ và 15% YoY. Tỷ lệ chi phí SG&A trên doanh thu tăng lên 4,7%, từ mức 3,1% trong quý 1/2026 (mức nền thấp) và 4,4% trong quý 2/2025. Mức tăng này đến từ cả chi phí bán hàng (+98% QoQ; +5% YoY) và chi phí quản lý doanh nghiệp (+71% QoQ; +55% YoY). Trong đó, chi phí bán hàng là khoản mục chính, có quy mô lớn gấp hơn 2,5 lần so với chi phí quản lý doanh nghiệp. Công ty không công bố chi tiết riêng các khoản mục này cho quý 2. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng mức gia tăng này phản ánh một phần mức tăng liên quan đến xung đột Trung Đông của chi phí logistics, do hoạt động logistics chiếm phần lớn chi phí bán hàng (khoảng 85% trong cả 6T 2025 và 6T 2026). Mặc dù vậy, nhờ các biện pháp tiết giảm chi phí mạnh trong quý 1, tổng chi phí SG&A trong 6T 2026 vẫn giảm 12% YoY.
Sự sụt giảm của thu nhập tài chính, và mức tăng mạnh của chi phí tài chính gây áp lực lên kết quả lợi nhuận:
Thu nhập tài chính ròng quý 2 chuyển sang mức lỗ 1 tỷ đồng, so với mức thu nhập 97 tỷ đồng trong quý 1 và 60 tỷ đồng trong quý 2/2025. Công ty không công bố cơ cấu chi tiết thu nhập tài chính cho quý 2 mà chỉ cung cấp số liệu 6T. Trong 6T 2026, thu nhập tài chính đạt 96 tỷ đồng, chủ yếu gồm thu nhập lãi từ tiền gửi/trái phiếu/cho vay, cùng lãi tỷ giá đã ghi nhận.
Chi phí tài chính quý 2 tăng 46% QoQ nhưng giảm 45% YoY. Mức tăng QoQ chủ yếu do chi phí lãi vay cao hơn, phản ánh mức dư nợ bình quân và mặt bằng lãi suất cao hơn trong quý. Trong khi đó, mức giảm YoY nhiều khả năng đến từ việc ghi nhận mức lỗ tỷ giá thấp hơn. Mặc dù công ty không công bố cơ cấu chi tiết cho quý 2, số liệu 6T 2026 cho thấy lỗ tỷ giá đã giảm 76% YoY xuống còn còn 19 tỷ đồng (từ mức 81 tỷ đồng trong 6T 2025). Đáng chú ý, chi phí lãi vay bình quân đã giảm YoY (từ mức 3,8% ghi nhận trong năm trước xuống còn 3,5%), mặc dù dư nợ bình quân tăng 23% và mặt bằng lãi suất hiện ở mức cao. Điều này cho thấy một phần chi phí lãi vay có thể đã được vốn hóa vào khoản chi phí XDCB dở dang trị giá 5,1 nghìn tỷ đồng (chủ yếu liên quan đến dự án mở rộng Nhà máy Nam Kim Phú Mỹ).
Kết luận:
Quý 2/2026 đánh dấu sự phục hồi mạnh của NKG, với doanh thu, biên lợi nhuận gộp và lợi nhuận từ HĐKD đều cải thiện đáng kể cả QoQ và YoY. Diễn biến này cũng phù hợp với xu hướng chung của ngành, trong bối cảnh giá thép tăng do xung đột Trung Đông, qua đó hỗ trợ tích cực cho biên lợi nhuận và kết quả kinh doanh của cả HSG và HPG trong quý. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng lợi ích này nhìn chung mang tính tạm thời hơn là cơ cấu. Khả năng duy trì biên lợi nhuận trong quý 3 sẽ phụ thuộc vào việc các gián đoạn liên quan đến xung đột có tiếp diễn hay không.
Mặc dù vậy, KQKD 6T 2026 vẫn thấp hơn so với dự báo cả năm của chúng tôi. Trong đó, LNST sau lợi ích CĐTS chỉ mới hoàn thành 21% dự báo năm 2026 của chúng tôi, và KQKD nửa cuối năm nhiều khả năng không đủ để thu hẹp khoảng cách này. Do đó, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại của chúng tôi đối với NKG, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 03/08/2026 |
| ||
HSC | 4 | 12/06/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 11.5 | 1.8% |
ACBS | 1 | 28/04/2026 |
|
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VPL | 81 | 5.3% | 48.75 | 3.26 |
Cập nhật KQKD Q2/26 và 6T26
Doanh thu mảng khách sạn và vui chơi giải trí tăng trưởng tốt nhờ các cơ sở kinh doanh tại Nha Trang và Phú Quốc, tăng trưởng 33% svck trong 6T26. Công ty không ghi nhận doanh thu BĐS trong 6T26, dự kiến toàn bộ doanh thu BĐS sẽ được ghi nhận vào Q4/26. Lợi nhuận ròng 6T26 tăng hơn 8 lần cùng kỳ nhờ ngành du lịch tích cực và thu nhập bất thường từ chuyển nhượng dự án, hoàn thành trên 70% kế hoạch lợi nhuận năm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 1 | 03/08/2026 |
|
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VCB | 60.8 | 11.4% | 12.20 | 2.05 |
Lợi nhuận vượt kỳ vọng nhờ NIM phục hồi và thu nhập ngoài lãi tăng trưởng tích cực - [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LNTT 6T26 tăng 33,5% svck, hoàn thành 56% dự phóng cả năm của VNDS.
- Chất lượng tài sản tiếp tục dẫn đầu hệ thống với tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 0,61% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu tăng lên 279%
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 03/08/2026 |
| ||
SSI | 7 | 31/07/2026 | MUA | 81.7 | 34.4% |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 75.2 | 23.6% |
BSC | 2 | 22/06/2026 | MUA | 75.4 | 23.9% |
MBS | 2 | 29/05/2026 | KHẢ QUAN | 75.5 | 24.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TPB | 14.4 | 2.1% | 5.18 | 0.87 |
Tăng trưởng lợi nhuận ổn định nhờ thu nhập ngoài lãi và áp lực dự phòng giảm dần - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LNTT 6T26 tăng 8,1% svck, hoàn thành 44% kế hoạch năm và 42,8% dự phóng cả năm của VNDS
- Chất lượng tài sản tiếp tục ổn định với tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 1,9% từ mức 2,17% Q1/26
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 03/08/2026 |
| ||
VCSC | 4 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 19/06/2026 |
| 18.7 | 29.9% |
HSC | 4 | 19/06/2026 | MUA | 19.8 | 37.5% |
MBS | 2 | 10/03/2026 | KHẢ QUAN | 21.0 | 45.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDB | 26 | 2.0% | 6.67 | 1.52 |
Tăng trưởng tín dụng vượt trội, áp lực chất lượng tài sản gia tăng - [Phù hợp dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LNTT 6T26 đạt 13,2 nghìn tỷ đồng (+31,1% svck), hoàn thành 44% kế hoạch năm 2026 và 47% dự phóng cả năm của VNDS
- Tăng trưởng cho vay khách hàng đạt 20,6% sv đầu năm, tiếp tục nằm trong nhóm cao nhất ngành, trong khi tiền gửi khách hàng tăng 20,0%, giúp duy trì nền tảng thanh khoản ổn định
- Tỷ lệ nợ xấu tăng 19 điểm % sv quý trước lên 2,79%, phản ánh áp lực chất lượng tài sản gia tăng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 03/08/2026 |
| ||
VCSC | 8 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 33.0 | 26.9% |
SSI | 10 | 19/06/2026 |
| 35.0 | 34.6% |
ACBS | 1 | 10/04/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 15.4% |
MBS | 1 | 26/12/2025 | KHẢ QUAN | 28.2 | 8.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HHV | 10.15 | 3.4% | 8.72 | 0.51 |
Mảng thu phí BOT tiếp tục thúc đẩy lợi nhuận Q2/26 - [Phù hợp với dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LN ròng Q2/26 tăng 10,9% svck lên 144,9 tỷ đồng, nhờ doanh thu tăng và biên LN gộp mở rộng.
- LN ròng nửa đầu 2026 phù hợp với kỳ vọng của VNDS, hoàn thành 48,1% dự báo cả năm.
- VNDS chưa nhận thấy áp lực lên giá mục tiêu 14.700 đồng/cổ phiếu và sẽ cập nhật sau khi xem xét thêm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 03/08/2026 |
| ||
VCSC | 1 | 03/07/2026 |
| ||
SSI | 1 | 19/01/2026 | TRUNG LẬP | 14.0 | 37.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MBB | 24 | 8.6% | 6.43 | 1.29 |
Lợi nhuận tăng tốc nhờ tín dụng mạnh và dự phòng giảm – [Phù hợp dự phóng]
- TOI Q2/26 tăng 18,5% svck, chủ yếu nhờ NII (+36.5% svck) nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh, trong khi thu nhập ngoài lãi là yếu tố kéo giảm TOI.
- Chi phí dự phòng giảm 11,3% svck, đảo chiều so với mức tăng đột biến của Q2/25; cùng với kiểm soát chi phí tốt (CIR cải thiện xuống 27,5%), đã giúp lợi nhuận trước thuế tăng 40,7% svck.
- Kết quả 6T26 theo sát dự phóng của VNDS, với LNTT đã hoàn thành ~51% dự phóng cả năm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 3 | 03/08/2026 |
| ||
BSC | 3 | 31/07/2026 | MUA | 32.4 | 35.0% |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 23/06/2026 | MUA | 30.8 | 28.3% |
SSI | 6 | 19/06/2026 |
| 31.8 | 32.5% |
BVSC | 1 | 27/03/2026 | OUTPERFORM | 33.2 | 38.4% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SIP | 49.65 | 5.4% | 8.38 | 2.48 |
KQKD Q2/2026 và 6T2026 khả quan và phù hợp với dự phóng của ACBS. Tăng trưởng trong Q2/2026 chủ yếu đến từ khoản thu nhập khác 68 tỷ đồng khi thanh lý hợp đồng BCC với Thế Hệ Mới, trong khi mảng cung cấp điện, nước tiếp tục tăng trưởng ổn định theo số lượng khách thuê và mảng cho thuê KCN cũng ghi nhận kết quả ổn định nhờ phương pháp ghi nhận doanh thu phân bổ hàng năm. ACBS giữ nguyên dự phóng năm 2026 và khuyến nghị MUA nhưng giảm giá mục tiêu 6% xuống 68.000 đồng/cổ phiếu do giảm giá thuê các KCN 5-10%.
SIP ghi nhận KQKD Q2/2026 khả quan với doanh thu đạt 2.402 tỷ đồng (+13% svck) và LNST đạt 447 tỷ đồng (+41% svck). Tăng trưởng chủ yếu đến từ:
(1) Khoản thu nhập khác 68 tỷ đồng khi thanh lý hợp đồng BCC với Thế Hệ Mới,
(2) Mảng cung cấp điện, nước tiếp tục tăng trưởng doanh thu ổn định 11% svck, đạt 1.991 tỷ đồng nhờ sản lượng tăng theo số lượng khách thuê KCN, và
(3) Mảng cho thuê KCN cũng ghi nhận doanh thu tăng trưởng ổn định 19% svck, đạt 110 tỷ đồng nhờ phương pháp ghi nhận doanh thu phân bổ hàng năm.
Lũy kế 6T2026 công ty cũng ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu đạt 4.567 tỷ đồng (+12% svck) và LNST đạt 804 tỷ đồng (+8% svck), hoàn thành 92% kế hoạch và 51% dự phóng của ACBS. Tăng trưởng trong kỳ chủ yếu đến từ các yếu tố nêu trên.
Trong 6T2026, SIP cho thuê mới được 48 ha, tăng 66% svck và hoàn thành 80% kế hoạch, trong đó bao gồm 33,7 ha tại KCN Phước Đông và 14,3 ha tại KCN Lộc An Bình Sơn. Giá cho thuê các KCN có giảm nhẹ svck do sau sát nhập tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Dương vào TP.HCM thì công ty có điều chỉnh giảm giá thuê để đẩy mạnh thu hút đầu tư và tăng sức cạnh tranh cho các KCN.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 03/08/2026 | MUA | 68.0 | 37.0% |
VCSC | 8 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 18/06/2026 | MUA | 88.0 | 77.2% |
KBSV | 1 | 30/12/2025 | MUA | 29.4 | -40.8% |
Nhận xét
Đăng nhận xét